vanban.org

Điều 8. Tài khoản 201- Cho vay — Thông tư 31/2019/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/12/2019 Hiệu lực 01/03/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2019/TT-NHNN › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tài khoản 201- Cho vay

1. Nguyên tắc kế toán:

a) Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền TCTCVM cho khách hàng vay;

b) Tài khoản này không phản ánh các khoản cho vay từ nguồn vốn nhận ủy thác được hạch toán trên tài khoản 441 "Vốn nhận ủy thác cho vay";

c) TCTCVM phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản cho vay theo từng hợp đồng hoặc khế ước vay, theo kỳ hạn vay, thời hạn trả nợ, lãi suất, theo từng đối tượng vay, số đã trả;

d) TCTCVM phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành đối với TCTCVM trong hoạt động cho vay như đối tượng cho vay, thời hạn cho vay, tài sản bảo đảm tiền vay;

đ) TCTCVM thực hiện phân loại nợ các khoản cho vay khách hàng và hạch toán kế toán các khoản vay đã phân loại theo nhóm nợ đảm bảo đúng quy định hiện hành việc phân loại nợ áp dụng cho TCTCVM.

2. Tài khoản 201 có các tài khoản cấp 2 sau:

Tài khoản 2011- Cho vay ngắn hạn khách hàng tài chính vi mô

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam mà TCTCVM cho khách hàng tài chính vi mô vay ngắn hạn.

Tài khoản 2011 có các tài khoản cấp 3 sau:

Tài khoản 20111- Nợ đủ tiêu chuẩn

Tài khoản 20112- Nợ cần chú ý

Tài khoản 20113- Nợ dưới tiêu chuẩn

Tài khoản 20114- Nợ nghi ngờ mất vốn

Tài khoản 20115- Nợ có khả năng mất vốn

Kết cấu và nội dung phản ánh các tài khoản cấp 3 thuộc tài khoản 2011:

Bên Nợ:              - Số tiền cho khách hàng vay.

                            - Chuyển từ tài khoản thích hợp sang.

Bên Có:              - Số tiền khách hàng trả nợ.

                            - Chuyển sang tài khoản thích hợp.

Số dư bên Nợ:    - Phản ánh số tiền khách hàng đang nợ TCTCVM.

Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng vay tiền.

Tài khoản 2012- Cho vay trung hạn khách hàng tài chính vi mô

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam mà TCTCVM cho khách hàng tài chính vi mô vay trung hạn.

Tài khoản 2012 có các tài khoản cấp 3 sau:

Tài khoản 20121- Nợ đủ tiêu chuẩn

Tài khoản 20122- Nợ cần chú ý

Tài khoản 20123- Nợ dưới tiêu chuẩn

Tài khoản 20124- Nợ nghi ngờ mất vốn

Tài khoản 20125- Nợ có khả năng mất vốn

Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 2012 giống tài khoản 2011.

Tài khoản 2013- Cho vay dài hạn khách hàng tài chính vi mô

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam mà TCTCVM cho khách hàng tài chính vi mô vay dài hạn.

Tài khoản 2013 có các tài khoản cấp 3 sau:

Tài khoản 20131- Nợ đủ tiêu chuẩn

Tài khoản 20132- Nợ cần chú ý

Tài khoản 20133- Nợ dưới tiêu chuẩn

Tài khoản 20134- Nợ nghi ngờ mất vốn

Tài khoản 20135- Nợ có khả năng mất vốn

Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 2013 giống tài khoản 2011. 

Tài khoản 2014- Cho vay ngắn hạn khách hàng khác

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam mà TCTCVM cho khách hàng khác vay ngắn hạn.

Tài khoản 2014 có các tài khoản cấp 3 sau:

Tài khoản 20141- Nợ đủ tiêu chuẩn

Tài khoản 20142- Nợ cần chú ý

Tài khoản 20143- Nợ dưới tiêu chuẩn

Tài khoản 20144- Nợ nghi ngờ mất vốn

Tài khoản 20145- Nợ có khả năng mất vốn

Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 2014 giống tài khoản 2011.

Tài khoản 2015- Cho vay trung hạn khách hàng khác

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam mà TCTCVM cho khách hàng khác vay trung hạn.

Tài khoản 2015 có các tài khoản cấp 3 sau:

Tài khoản 20151- Nợ đủ tiêu chuẩn

Tài khoản 20152- Nợ cần chú ý

Tài khoản 20153- Nợ dưới tiêu chuẩn

Tài khoản 20154- Nợ nghi ngờ mất vốn

Tài khoản 20155- Nợ có khả năng mất vốn

Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 2015 giống tài khoản 2011.

Tài khoản 2016- Cho vay dài hạn khách hàng khác

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam mà TCTCVM cho khách hàng khác vay dài hạn.

Tài khoản 2016 có các tài khoản cấp 3 sau:

Tài khoản 20161- Nợ đủ tiêu chuẩn

Tài khoản 20162- Nợ cần chú ý

Tài khoản 20163- Nợ dưới tiêu chuẩn

Tài khoản 20164- Nợ nghi ngờ mất vốn

Tài khoản 20165- Nợ có khả năng mất vốn

Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 2016 giống tài khoản 2011.