Điều 5. Tài khoản 110- Tiền gửi tại NHNN
1. Nguyên tắc kế toán:
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền gửi tại NHNN của TCTCVM;
b) Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:
- Căn cứ để hạch toán vào tài khoản này là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bảng sao kê của NHNN kèm theo các chứng từ gốc;
- Khi nhận được chứng từ của NHNN gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của TCTCVM, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của NHNN thì phải thông báo cho NHNN để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, trường hợp chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch, thì kế toán ghi sổ theo số liệu trong giấy báo hay bảng kê của NHNN. Số chênh lệch được ghi vào bên Nợ tài khoản 3629 "Các khoản phải thu khác" (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của NHNN) hoặc ghi vào bên Có tài khoản 4629- "Các khoản phải trả khác" (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của NHNN). Sang tháng sau phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ.
2. Tài khoản 110 có các tài khoản cấp 2, cấp 3 sau:
Tài khoản 1101- Tiền gửi tại NHNN bằng đồng Việt Nam
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam của TCTCVM gửi tại NHNN.
Tài khoản 11011- Tiền gửi phong tỏa
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền gửi phong tỏa bằng đồng Việt Nam của TCTCVM gửi tại NHNN trong thời gian chưa được hoạt động theo quy định của pháp luật.
Bên Nợ: - Số tiền gửi vào tài khoản phong tỏa.
Bên Có: - Số tiền được chuyển sang tài khoản thích hợp để hoạt động.
Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền đang gửi ở tài khoản phong tỏa tại NHNN của TCTCVM.
Hạch toán chi tiết: Mở 1 tài khoản chi tiết.
Tài khoản 11012- Tiền gửi thanh toán
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền đồng Việt Nam của TCTCVM gửi không kỳ hạn tại NHNN.
Bên Nợ: - Số tiền gửi vào NHNN.
Bên Có: - Số tiền TCTCVM lấy ra.
Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền đang gửi không kỳ hạn tại NHNN của TCTCVM.
Hạch toán chi tiết: Mở 1 tài khoản chi tiết.