Điều 53. Tài khoản 811- Chi phí hoạt động dịch vụ
1. Nguyên tắc kế toán:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động dịch vụ, bao gồm:
- Chi về dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng tài chính vi mô;
- Chi dịch vụ viễn thông;
- Chi về hoạt động ủy thác cho vay vốn;
- Chi về dịch vụ tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực hoạt động TCTCVM;
- Chi hoa hồng cho đại lý, môi giới, ủy thác đại lý môi giới theo quy định của pháp luật;
- Chi về hoạt động đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm;
- Chi phí về sử dụng dịch vụ thanh toán;
- Chi về hoạt động dịch vụ khác.
2. Tài khoản 811 có các tài khoản cấp 2, cấp 3 sau:
8111- Chi về hoạt động ủy thác cho vay vốn
8112- Chi về dịch vụ tư vấn tài chính
8113- Chi về dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền
8114- Chi về hoạt động đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm
8119- Chi về hoạt động dịch vụ khác
81191- Chi phí hoa hồng
81192- Chi dịch vụ viễn thông
81193- Chi phí dịch vụ thanh toán
81199- Chi hoạt động dịch vụ khác
3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 811:
| Bên Nợ: | - Các chi phí hoạt động dịch vụ phát sinh trong kỳ. |
| Bên Có: | - Các khoản ghi giảm chi phí hoạt động dịch vụ. - Kết chuyển chi phí hoạt động dịch vụ vào bên Nợ Tài khoản 001- “Xác định kết quả kinh doanh”. |
| Số dư bên Nợ: | - Phản ánh chi phí hoạt động dịch vụ hiện có của TCTCVM. |
| Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ kế toán năm. | |
| Hạch toán chi tiết: | Mở 1 tài khoản chi tiết. |