vanban.org

Điều 53. Tài khoản 811- Chi phí hoạt động dịch vụ — Thông tư 31/2019/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/12/2019 Hiệu lực 01/03/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2019/TT-NHNN › Chương II › Điều 53
Đọc toàn văn

Điều 53. Tài khoản 811- Chi phí hoạt động dịch vụ

1. Nguyên tắc kế toán:

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động dịch vụ, bao gồm:

- Chi về dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng tài chính vi mô;

- Chi dịch vụ viễn thông;

- Chi về hoạt động ủy thác cho vay vốn;

- Chi về dịch vụ tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực hoạt động TCTCVM;

- Chi hoa hồng cho đại lý, môi giới, ủy thác đại lý môi giới theo quy định của pháp luật;

- Chi về hoạt động đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm;

- Chi phí về sử dụng dịch vụ thanh toán;

- Chi về hoạt động dịch vụ khác.

2. Tài khoản 811 có các tài khoản cấp 2, cấp 3 sau:

8111- Chi về hoạt động ủy thác cho vay vốn

8112- Chi về dịch vụ tư vấn tài chính

8113- Chi về dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền

8114- Chi về hoạt động đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm

8119- Chi về hoạt động dịch vụ khác

81191- Chi phí hoa hồng

81192- Chi dịch vụ viễn thông

81193- Chi phí dịch vụ thanh toán

81199- Chi hoạt động dịch vụ khác

3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 811:

Bên Nợ: - Các chi phí hoạt động dịch vụ phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí hoạt động dịch vụ. - Kết chuyển chi phí hoạt động dịch vụ vào bên Nợ Tài khoản 001- “Xác định kết quả kinh doanh”.
Số dư bên Nợ: - Phản ánh chi phí hoạt động dịch vụ hiện có của TCTCVM.
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ kế toán năm.
Hạch toán chi tiết: Mở 1 tài khoản chi tiết.