Điều 31. Tài khoản 451- Các khoản phải trả bên ngoài
1. Nguyên tắc kế toán:
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản TCTCVM phải trả bên ngoài;
b) Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu về XDCB cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả;
c) Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua công cụ, dụng cụ, dịch vụ mua ngoài... trả tiền ngay (tiền mặt, séc hay chuyển khoản).
2. Tài khoản này có thể có số dư Nợ. Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả nhiều hơn số phải trả cuối kỳ.
3. Tài khoản 451 có các tài khoản cấp 2 sau:
Tài khoản 4511- Phải trả từ cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả từ việc cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính cho khách hàng mà TCTCVM được phép làm theo quy định của pháp luật.
Bên Nợ: - Số tiền phải trả từ cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính đã thanh toán.
Bên Có: - Số tiền phải trả từ cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính phát sinh.
Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền TCTCVM còn phải trả từ cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính của TCTCVM.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng.
Tài khoản 4512- Phải trả từ cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả từ việc cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng mà TCTCVM được phép làm theo quy định của pháp luật.
Bên Nợ: - Số tiền phải trả từ cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền đã thanh toán.
Bên Có: - Số tiền phải trả từ cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền phát sinh.
Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền TCTCVM còn phải trả từ cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền của TCTCVM.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng.
Tài khoản 4513- Phải trả từ hoạt động đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả từ hoạt động đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm mà TCTCVM được phép làm theo quy định của pháp luật.
Bên Nợ: - Số tiền phải trả từ hoạt động đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm đã thanh toán.
Bên Có: - Số tiền phải trả từ hoạt động đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm phát sinh.
Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền TCTCVM còn phải trả từ hoạt động đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm của TCTCVM.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng.
Tài khoản 4514- Nhận tiền ủy thác cho vay
Tài khoản này mở tại TCTCVM nhận ủy thác, dùng để phản ánh số tiền của bên ủy thác (chịu toàn bộ rủi ro và tổn thất phát sinh đối với hoạt động ủy thác khi TCTCVM nhận ủy thác đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng ủy thác) chuyển cho TCTCVM nhận ủy thác đã được xác định theo hợp đồng ủy thác. TCTCVM nhận ủy thác phải hạch toán nợ gốc khoản cho vay trên tài khoản 9831 “Cho vay theo hợp đồng nhận ủy thác” và nợ lãi khoản cho vay trên tài khoản 9832 “Lãi từ hoạt động cho vay theo hợp đồng nhận ủy thác” để quản lý, theo dõi đôn đốc thu gốc, thu lãi theo thỏa thuận tại hợp đồng nhận ủy thác.
Bên Nợ: - Số tiền đã thanh toán với bên ủy thác (khi đã giải ngân cho khách hàng vay).
Bên Có: - Số tiền đã nhận của bên ủy thác.
Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền đã nhận của bên ủy thác nhưng chưa giải ngân cho khách hàng.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng tổ chức ủy thác cho vay.