Điều 9. Thẩm quyền quản lý tài liệu lưu trữ
1. Trung tâm Lưu trữ Bộ Quốc phòng quản lý hồ sơ, tài liệu lưu trữ, tài liệu lưu trữ dự phòng, tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của Quân ủy Trung ương, cơ quan Bộ Quốc phòng; lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức đảng và cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng; lưu trữ cá nhân của Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, trừ các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Lưu trữ lịch sử Ban Cơ yếu Chính phủ, Tổng cục II, các quân khu, quân chủng, Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và các quân đoàn quản lý hồ sơ, tài liệu lưu trữ, tài liệu lưu trữ dự phòng, tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của đảng ủy, lãnh đạo ban, chỉ huy tổng cục, bộ tư lệnh; cơ quan, tổ chức đảng và cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; lưu trữ cá nhân tiêu biểu của cơ quan, đơn vị, trừ các cơ quan, tổ chức đảng quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng và tổ chức khác do Bộ Quốc phòng quản lý được thành lập theo quy định của pháp luật, quản lý hồ sơ, tài liệu lưu trữ của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
4. Lưu trữ hiện hành các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ chưa đến thời hạn nộp vào lưu trữ cấp trên phải thực hiện các hoạt động xác định giá trị, thu nộp, bảo quản, thống kê, số hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ, phát huy giá trị tài liệu lưu trữ; thực hiện nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ về lưu trữ cấp trên theo quy định.
5. Khi cấp trên yêu cầu thu thập tài liệu lưu trữ có giá trị để phục vụ nhiệm vụ chính trị, quân sự, ngoại giao và các nhiệm vụ khác thì lưu trữ các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này phải giao, nộp theo quy định của Bộ Quốc phòng.