Điều 11. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu
1. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ở lưu trữ hiện hành
a) Lưu trữ hiện hành cấp lữ đoàn, trung đoàn và tương đương trở xuống: 05 năm, tính từ năm nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ.
b) Lưu trữ hiện hành cấp cục trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, các tổng cục; bộ chỉ huy quân sự, bộ chỉ huy bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan quân sự địa phương); sư đoàn và tương đương: 10 năm, tính từ năm nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ.
c) Lưu trữ hiện hành các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng: 15 năm, tính từ năm nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ.
d) Cấp trưởng, người đứng đầu các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ở lưu trữ hiện hành của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
đ) Hồ sơ, tài liệu đóng dấu chỉ độ mật nộp vào lưu trữ lịch sử cùng thời hạn với hồ sơ, tài liệu không có độ mật và quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu giữ lại hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu quy định tại khoản 1 Điều này để phục vụ công việc phải được thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi trực tiếp quản lý kho lưu trữ đồng ý và lập danh mục hồ sơ, tài liệu giữ lại gửi cơ quan lưu trữ. Thời gian giữ lại hồ sơ, tài liệu của cơ quan, đơn vị không quá 02 năm, kể từ ngày đến hạn nộp lưu.