Điều 12. Thẩm quyền hủy tài liệu lưu trữ
1. Thẩm quyền quyết định hủy tài liệu lưu trữ hết giá trị, tài liệu lưu trữ trùng thừa tại lưu trữ hiện hành được quy định như sau:
a) Cấp trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc nguồn trực tiếp nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử cơ quan Bộ Quốc phòng quyết định hủy tài liệu lưu trữ hết giá trị, tài liệu lưu trữ trùng thừa của cơ quan, đơn vị mình sau khi có ý kiến bằng văn bản của Văn phòng Bộ Quốc phòng.
b) Cấp trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan, đơn vị tại điểm a khoản này hoặc người được ủy quyền quyết định hủy tài liệu lưu trữ hết giá trị, tài liệu lưu trữ trùng thừa sau khi có ý kiến của cơ quan tham mưu, giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng quản lý tài liệu lưu trữ thuộc phạm vi quản lý.
c) Cấp trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc nguồn trực tiếp nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử của cơ quan, đơn vị còn lại quyết định hủy tài liệu lưu trữ hết giá trị của cơ quan, đơn vị mình sau khi có ý kiến của cơ quan tham mưu, giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý lưu trữ lịch sử.
2. Thẩm quyền quyết định hủy tài liệu lưu trữ hết giá trị tại lưu trữ lịch sử được quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định hủy tài liệu lưu trữ hết giá trị tại lưu trữ lịch sử cơ quan Bộ Quốc phòng.
b) Cấp trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định hủy tài liệu lưu trữ hết giá trị tại lưu trữ lịch sử thuộc phạm vi quản lý.
3. Thẩm quyền quyết định hủy tài liệu lưu trữ số hết giá trị thực hiện như tài liệu lưu trữ giấy, khi hủy phải bảo đảm không thể khôi phục lại được.