vanban.org

Điều 7. Tài khoản 152- Nguyên liệu, vật liệu — Thông tư 142/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 108/2018/TT-BTC · 15/11/2018
Bộ Tài chính Ban hành 25/09/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 9 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 24/2024/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp · 24/2024/TT-BTC
Thông tư số 108/2018/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia · 108/2018/TT-BTC
Thông tư số 142/2014/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quổc gia · 142/2014/TT-BTC
01/01/2019108/2018/TT-BTCThay thế Đang xem 01/01/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 213/2009/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Dự trữ nhà nước · 213/2009/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 142/2014/TT-BTC › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tài khoản 152- Nguyên liệu, vật liệu

1. Nội dung phản ánh của TK cấp 2 và cấp 3 được bổ sung

a) TK 1528- Nguyên liệu, vật liệu khác: Phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu khác ngoài các loại nguyên liệu, vật liệu đã phản ánh ở các TK chi tiết khác của TK 152.

b) TK 15281- Vật tư dùng cho nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia: Phản ánh giá trị vật tư phục vụ cho hoạt động nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

c) TK 15288- Vật tư khác: Phản ánh giá trị vật tư khác không phải là vật tư phục vụ cho hoạt động nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

2. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 152- Nguyên liệu, vật liệu

Bên Nợ:

- Giá trị thực tế vật tư dùng cho nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia nhập kho;

- Giá trị thực tế vật tư dùng cho nhập, xuất, bảo quản thừa phát hiện khi kiểm kê.

Bên Có:

- Giá trị thực tế vật tư dùng cho nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia xuất kho;

- Giá trị thực tế vật tư dùng cho nhập, xuất, bảo quản thiếu phát hiện khi kiểm kê.

Số dư bên Nợ:

- Giá trị thực tế vật tư dùng cho nhập, xuất, bảo quản hiện còn trong kho của đơn vị.

3. Bổ sung phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

a) Nhập kho vật tư mua ngoài dùng cho các hoạt động nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (15281)

Có TK 111- Tiền mặt

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)

Có TK 331- Các khoản phải trả (3311).

b) Nhập kho vật tư chuyên dùng cho nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia mua bằng rút dự toán, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (15281)

Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động (46123).

Đồng thời ghi Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (00821)

c) Nhập kho vật tư do được cấp bằng hiện vật để dùng cho các hoạt động nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (15281)

Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động (46123).

d) Các loại vật tư dùng cho nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia đã xuất dùng nhưng sử dụng không hết nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (15281) (Theo giá xuất kho)

Có TK 651- Chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia

Có TK 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia

Có TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia

Có TK 654- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ

đ) Vật tư dùng cho nhập xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia thừa phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định được nguyên nhân, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (15281)

Có TK 331- Các khoản phải trả (3318).

e) Xuất kho vật tư sử dụng cho hoạt động nhập, xuất, bảo quản hàng hóa dự trữ quốc gia hoặc để xuất hàng dự trữ quốc gia cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ, ghi:

Nợ TK 651- Chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia

Nợ TK 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia

Nợ TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia

Nợ TK 654- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (15281).

g) Vật tư dùng cho nhập, xuất, bảo quản thiếu phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định nguyên nhân chờ xử lý:

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3118)

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (15281).

h) Hạch toán nguyên liệu, vật liệu dùng cho nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia tồn kho cuối năm: Căn cứ vào Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa ngày 31/12, kế toán lập "Chứng từ ghi sổ" phản ánh toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu dùng cho nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia tồn kho liên quan đến số kinh phí hoạt động được ngân sách cấp trong năm để quyết toán vào chi hoạt động của năm báo cáo (trong đó ghi rõ: Giá trị nguyên liệu, vật liệu dùng cho bảo quản hàng dự trữ quốc gia tồn kho cuối ngày 31/12), ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động (66123)

Có TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (33711).

Sang năm sau, khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia, ghi:

Nợ TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia (6531, 6532)

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (15281).

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (33711).

Có TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia (6531, 6532).