vanban.org

Điều 13. Tài khoản 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý — Thông tư 142/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 108/2018/TT-BTC · 15/11/2018
Bộ Tài chính Ban hành 25/09/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 9 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 24/2024/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp · 24/2024/TT-BTC
Thông tư số 108/2018/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia · 108/2018/TT-BTC
Thông tư số 142/2014/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quổc gia · 142/2014/TT-BTC
01/01/2019108/2018/TT-BTCThay thế Đang xem 01/01/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 213/2009/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Dự trữ nhà nước · 213/2009/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 142/2014/TT-BTC › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Tài khoản 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý

1. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của khối lượng hàng dự trữ quốc gia thiếu hụt, mất mát và tình hình xử lý hàng dự trữ quốc gia thiếu hụt, mất mát đó. Tài khoản này chỉ sử dụng ở các đơn vị trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia.

2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 319 - Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý

a) Trong mọi trường hợp phát hiện hàng dự trữ quốc gia thiếu, đơn vị phải lập biên bản cho từng loại hàng, theo từng kho và phải xác định nguyên nhân để cấp có thẩm quyền quyết định xử lý.

b) Hàng dự trữ quốc gia thiếu phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng, loại hàng và tình hình xử lý cụ thể của từng loại.

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý

Bên Nợ: Giá trị hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý phát sinh trong kỳ.

Bên Có: Giá trị hàng dự trữ quốc gia thiếu đã xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Số dư bên Nợ: Giá trị hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý cuối kỳ.

4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

a) Hàng dự trữ quốc gia phát hiện thiếu, căn cứ vào biên bản và các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý

Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).

b) Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:

- Nếu quyết định xử lý cho phép ghi giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia, ghi:

Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (Theo giá hạch toán)

Có TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý (Theo giá hạch toán).

- Nếu quyết định xử lý thu bồi thường bằng tiền, ghi:

+ Trường hợp giá thu bồi thường cao hơn giá hạch toán, ghi:

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3116) (theo giá bồi thường)

Có TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý (theo giá hạch toán)

Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (chênh lệch giá thu bồi thường lớn hơn giá hạch toán)

+ Trường hợp giá thu bồi thường thấp hơn giá hạch toán, ghi:

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3116) (theo giá bồi thường)

Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (chênh lệch giá thu bồi thường nhỏ hơn giá hạch toán)

Có TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý (theo giá hạch toán).