vanban.org

Điều 24. Tài khoản 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia — Thông tư 142/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 108/2018/TT-BTC · 15/11/2018
Bộ Tài chính Ban hành 25/09/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 9 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 24/2024/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp · 24/2024/TT-BTC
Thông tư số 108/2018/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia · 108/2018/TT-BTC
Thông tư số 142/2014/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quổc gia · 142/2014/TT-BTC
01/01/2019108/2018/TT-BTCThay thế Đang xem 01/01/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 213/2009/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Dự trữ nhà nước · 213/2009/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 142/2014/TT-BTC › Chương II › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Tài khoản 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia

1. Tài khoản 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia phản ánh chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia của đơn vị (bao gồm chi phí bảo quản có định mức và chi phí bảo quản không có định mức).

2. Nguyên tắc hạch toán TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia:

a) Tài khoản 653 phải được theo dõi chi tiết chi phí bảo quản theo từng loại vật tư, hàng hóa dự trữ quốc gia có định mức và bảo quản không có định mức (bảo quản thường xuyên hàng dự trữ quốc gia chưa có định mức; sửa chữa tài sản; mua sắm công cụ, dụng cụ).

b) Nội dung chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia hạch toán vào TK 653 phải đúng theo quy định của chế độ quản lý tài chính. Chi phí bảo quản phải được hạch toán chi tiết theo từng nội dung chi phí.

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 653 - Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia

Bên Nợ:

- Chi phí bảo quản vật tư, hàng hóa dự trữ quốc gia thực tế phát sinh;

- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí bảo quản được hưởng theo định mức lớn hơn chi phí thực tế phát sinh (đối với chi phí bảo quản có định mức) sang TK 432- Quỹ tiết kiệm phí.

Bên Có:

- Kết chuyển chi phí bảo quản (không có định mức) thực tế phát sinh vào bên Nợ TK 661- Chi hoạt động (66123);

- Kết chuyển chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia được hưởng theo định mức trong kỳ (không vượt dự toán được giao) vào bên Nợ TK 661- Chi hoạt động (66123);

- Các khoản được phép ghi giảm chi (nếu có) hoặc các khoản chi sai, chi vượt tiêu chuẩn, định mức không được duyệt phải thu hồi, xử lý.

- Kết chuyển chi phí bảo quản (chi phí kê lót chưa có hàng dự trữ quốc gia đã quyết toán vào nguồn kinh phí năm trước) khi có hàng dự trữ quốc gia trong năm.

- Kết chuyển chi phí bảo quản (vật tư công cụ, dụng cụ) đã xuất dùng sử dụng không hết nhập kho).

Số dư bên Nợ:

- Chi phí kê lót hàng dự trữ quốc gia phát sinh trong kỳ nhưng chưa có hàng dự trữ quốc gia nhập kho;

Tài khoản 653- Chi phí bảo quản hàng DTQG, có 2 Tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6531- Chi phí bảo quản có định mức: Phản ánh số chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia có định mức phát sinh trong năm.

- Tài khoản 6532- Chi phí bảo quản không có định mức: Phản ánh các chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia không có định mức phát sinh trong năm.

4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

a) Khi chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia thực tế phát sinh tại đơn vị, ghi:

Nợ TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia (6531, 6532)

Có TK 111- Tiền mặt (1111)

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (15281)

Có TK 153- Công cụ, dụng cụ (15381)

Có TK 312- Tạm ứng

Có TK 331- Các khoản phải trả

Có TK 342- Thanh toán nội bộ

Có TK 334- Phải trả công chức, viên chức

Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động.

Nếu rút dự toán để chi trả chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia, đồng thời ghi:

Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (00821).

b) Những khoản chi sai, vượt tiêu chuẩn, định mức không được duyệt phải thu hồi, ghi:

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3118)

Có TK 653 - Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia (6531, 6532)

c) Cuối kỳ xác định chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia được hưởng theo định mức khoán để quyết toán chi NSNN trong kỳ (không vượt dự toán được giao) (đối với bảo quản có định mức) và kết chuyển chi phí bảo quản thực tế phát sinh (đối với bảo quản không có định mức), ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động (66123)

Có TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia (6531, 6532).

d) Vật tư, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho bảo quản, sử dụng không hết nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (15281)

Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ (15381)

Có TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia (6531, 6532)

đ) Kế toán chi phí kê lót chưa có hàng dự trữ quốc gia:

- Năm báo cáo:

Cuối kỳ, căn cứ vào chi phí kê lót phát sinh trong kỳ nhưng chưa có hàng dự trữ quốc gia (số dư Nợ TK 653) để quyết toán vào chi hoạt động kỳ báo cáo, ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động (66123)

Có TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (3374).

- Năm sau:

Trong năm khi có hàng dự trữ quốc gia, kết chuyển chi phí bảo quản (chi phí kê lót chưa có hàng dự trữ quốc gia đã quyết toán vào nguồn kinh phí năm trước), ghi:

Nợ TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (3374)

Có TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia (6531)

e) Cuối kỳ, kế toán xác định chênh lệch giữa chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia được hưởng theo định mức lớn hơn chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia thực tế phát sinh trong kỳ (đối với bảo quản có định mức), ghi:

Nợ TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia (6531)

Có TK 432 - Quỹ tiết kiệm phí.