vanban.org

Điều 23. Tài khoản 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia — Thông tư 142/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 108/2018/TT-BTC · 15/11/2018
Bộ Tài chính Ban hành 25/09/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 9 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 24/2024/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp · 24/2024/TT-BTC
Thông tư số 108/2018/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia · 108/2018/TT-BTC
Thông tư số 142/2014/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quổc gia · 142/2014/TT-BTC
01/01/2019108/2018/TT-BTCThay thế Đang xem 01/01/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 213/2009/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Dự trữ nhà nước · 213/2009/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 142/2014/TT-BTC › Chương II › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Tài khoản 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia

1. Tài khoản 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia dùng để phản ánh chi phí cho công tác xuất hàng dự trữ quốc gia (trừ chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ) của đơn vị.

2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia

a) Tài khoản 652 phải được theo dõi chi tiết chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia thực tế phát sinh cho từng loại vật tư, hàng hóa dự trữ quốc gia.

b) Nội dung chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia hạch toán vào TK 652 phải đúng theo quy định của chế độ quản lý tài chính.

c) Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia cuối kỳ được kết chuyển vào bên Nợ TK 661 “Chi hoạt động” theo định mức được hưởng. Cuối kỳ, kế toán xác định số chênh lệch giữa chi phí về xuất hàng dự trữ quốc gia được hưởng theo định mức so với chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia thực tế phát sinh để hạch toán vào TK 432- Quỹ tiết kiệm phí.

d) Cuối kỳ kế toán năm, số chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia thực tế đã phát sinh nhưng chưa được kết chuyển sang Tài khoản 661 do chưa có dự toán được giao hoặc chưa xuất hàng được kết chuyển từ TK 6522 “Năm nay” sang TK 6521 “Năm trước”.

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia

Bên Nợ:

- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia thực tế phát sinh;

- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia theo định mức lớn hơn chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia thực tế phát sinh sang TK 432- Quỹ tiết kiệm phí.

Bên Có:

- Kết chuyển chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia được hưởng trong kỳ theo định mức khoán (không vượt quá dự toán được giao) vào bên Nợ TK 66123- Chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia.

- Các khoản được phép ghi giảm chi (nếu có) hoặc các khoản chi sai, chi vượt tiêu chuẩn, định mức không được duyệt phải thu hồi hoặc chuyển xử lý.

Số dư bên Nợ:

Tài khoản 652 có thể có số dư cuối kỳ. Số dư cuối kỳ là số chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia thực tế đã phát sinh nhưng chưa được kết chuyển sang Tài khoản 661 do chưa được giao dự toán hoặc chưa xuất hàng.

Tài khoản 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia, có 2 Tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6521- Năm trước: Phản ánh số chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia thực tế đã phát sinh năm trước nhưng chưa được kết chuyển sang Tài khoản 661 do chưa được giao dự toán hoặc chưa xuất hàng.

- Tài khoản 6522- Năm nay: Phản ánh số chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia thực tế đã phát sinh trong năm.

4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

a) Chi phí cho xuất hàng dự trữ quốc gia thực tế phát sinh tại đơn vị, ghi:

Nợ TK 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia (6522)

Có TK 111- Tiền mặt (1111)

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 153- Công cụ, dụng cụ

Có TK 312- Tạm ứng

Có TK 331- Các khoản phải trả,

Có TK 342- Thanh toán nội bộ,

Có TK 334- Phải trả công chức, viên chức,

Có TK 336- Tạm ứng kinh phí

Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động.

Nếu rút dự toán để chi trả chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia, đồng thời ghi:

Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (00821).

b) Cuối kỳ xác định chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia được hưởng theo định mức để quyết toán chi NSNN trong kỳ, ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động (66123)

Có TK 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia (6522).

c) Những khoản chi sai, vượt tiêu chuẩn, định mức không được duyệt phải thu hồi, ghi:

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3118)

Có TK 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia (65222)

d) Cuối kỳ, xác định chênh lệch giữa chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia được hưởng theo định mức lớn hơn chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia (6522)

Có TK 432- Quỹ tiết kiệm phí.

đ) Cuối năm, số chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia thực tế đã phát sinh nhưng chưa được kết chuyển sang Tài khoản 661 (do chưa có dự toán được giao hoặc do chưa xuất hàng) được chuyển từ TK 6522 “Năm nay” sang TK 6521 “Năm trước”, ghi:

Nợ TK 6521- Năm trước

Có TK 6522- Năm nay.

e) Năm sau, căn cứ dự toán được giao, lượng hàng thực tế xuất, kế toán thực hiện kết chuyển chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia theo định mức được hưởng sang TK 66123 “Chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia” .

+ Đầu năm sau, kết chuyển số chi phí đã phản ánh trên TK 6521 “Năm trước” sang TK 6522 “Năm nay”, ghi:

Nợ TK 6522- Năm nay

Có TK 6521- Năm trước.

+ Số chênh lệch giữa chi phí được hưởng theo định mức và chi phí thực tế phát sinh được quyết toán (chi phí thực tế phát sinh trong năm và năm trước) hạch toán như bút toán hướng dẫn tại điểm d khoản 4 Điều này.