vanban.org

Điều 18. Tài khoản 342- Thanh toán nội bộ — Thông tư 142/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 108/2018/TT-BTC · 15/11/2018
Bộ Tài chính Ban hành 25/09/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 9 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 24/2024/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp · 24/2024/TT-BTC
Thông tư số 108/2018/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia · 108/2018/TT-BTC
Thông tư số 142/2014/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quổc gia · 142/2014/TT-BTC
01/01/2019108/2018/TT-BTCThay thế Đang xem 01/01/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 213/2009/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Dự trữ nhà nước · 213/2009/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 142/2014/TT-BTC › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Tài khoản 342- Thanh toán nội bộ

1. Nội dung phản ánh của các TK cấp 2 được bổ sung

a) Tài khoản 3421- Thanh toán vốn dự trữ quốc gia: Phản ánh các khoản thanh toán giữa các đơn vị nội bộ về vốn dự trữ quốc gia;

b) Tài khoản 3428- Thanh toán nội bộ khác: Phản ánh các khoản thanh toán giữa các đơn vị nội bộ về các khoản khác ngoài vốn dự trữ quốc gia;

2. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 342- Thanh toán nội bộ

Bên Nợ:

- Vốn dự trữ quốc gia cấp ứng cho cấp dưới;

- Nộp trả vốn dự trữ quốc gia đã nhận ứng từ cấp trên;

- Xuất hàng dự trữ quốc gia do điều chuyển;

- Kết chuyển tăng nguồn vốn dự trữ quốc gia.

Bên Có:

- Nhận vốn dự trữ quốc gia ứng từ cấp trên;

- Nhận vốn dự trữ quốc gia đơn vị cấp dưới hoàn ứng;

- Nhập hàng dự trữ quốc gia do điều chuyển;

- Kết chuyển giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia.

Số dư bên Nợ:

- Vốn dự trữ quốc gia cấp ứng cho cấp dưới;

- Hàng dự trữ quốc gia điều chuyển chưa kết chuyển.

Số dư bên Có:

- Vốn dự trữ quốc gia còn ứng từ cấp trên;

- Hàng dự trữ quốc gia điều chuyển chưa kết chuyển.

3. Bổ sung phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

a) Ở đơn vị kế toán cấp trên:

- Khi cấp ứng vốn dự trữ quốc gia cho đơn vị cấp dưới (hoặc cấp trên thanh toán hộ cấp dưới tiền mua hàng), ghi:

Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ (3421)

Có TK 111- Tiền mặt

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211).

- Trường hợp cấp trên ký hợp đồng và thanh toán tiền mua hàng, khi nhận đầy đủ hồ sơ nhập hàng của đơn vị cấp dưới, kế toán xác định số tiền phải thanh toán cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ (3421)

Có TK 331- Các khoản phải trả (3311).

- Khi có Quyết định tăng nguồn cho đơn vị cấp dưới, ghi:

Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.

Có TK 342- Thanh toán nội bộ (3421).

- Đơn vị cấp trên nhận được tiền vốn ứng của cấp dưới nộp trả, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt

Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211)

Có TK 342- Thanh toán nội bộ (3421).

b) Ở đơn vị kế toán cấp dưới:

- Khi nhận ứng vốn dự trữ quốc gia của đơn vị cấp trên, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt

Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211)

Có TK 342- Thanh toán nội bộ (3421).

- Khi nộp tiền vốn ứng về cấp trên, ghi:

Nợ TK 342 Thanh toán nội bộ (3421)

Có TK 111- Tiền mặt

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211).

- Khi nhập hàng dự trữ quốc gia điều chuyển nội bộ, ghi:

Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561)

Có TK 342- Thanh toán nội bộ (3421).

- Khi xuất hàng dự trữ quốc gia điều chuyển nội bộ, ghi:

Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ (3421)

Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561).

- Khi cấp trên có quyết định tăng nguồn cho đơn vị cấp dưới, ghi:

Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ (3421)

Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.

- Khi cấp trên có quyết định giảm nguồn cho đơn vị cấp dưới, ghi:

Nợ TK 451 - Nguồn vốn dự trữ quốc gia.

Có TK 342 Thanh toán nội bộ (3421).