vanban.org

Điều 22. Tài khoản 651- Chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia — Thông tư 142/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 108/2018/TT-BTC · 15/11/2018
Bộ Tài chính Ban hành 25/09/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 9 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 24/2024/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp · 24/2024/TT-BTC
Thông tư số 108/2018/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia · 108/2018/TT-BTC
Thông tư số 142/2014/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quổc gia · 142/2014/TT-BTC
01/01/2019108/2018/TT-BTCThay thế Đang xem 01/01/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 213/2009/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Dự trữ nhà nước · 213/2009/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 142/2014/TT-BTC › Chương II › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Tài khoản 651- Chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia

1. Tài khoản 651- Chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia dùng để phản ánh chi phí cho công tác nhập hàng dự trữ quốc gia của đơn vị.

2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 651- Chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia

a) Tài khoản 651 phải được theo dõi chi tiết chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia thực tế phát sinh cho từng loại vật tư, hàng hóa dự trữ quốc gia.

b) Nội dung chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia hạch toán vào TK 651 phải đúng theo quy định của chế độ quản lý tài chính.

c) Chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia cuối kỳ được kết chuyển vào bên Nợ TK 661 “Chi hoạt động” theo định mức của từng loại vật tư, hàng hóa dự trữ quốc gia (nhưng không được vượt dự toán được giao). Cuối kỳ, kế toán phải xác định số chênh lệch giữa chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia theo định mức được hưởng so với chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia thực tế phát sinh tương ứng với lượng hàng đã nhập kho (đã được giao dự toán) để hạch toán vào TK 432- Quỹ tiết kiệm phí.

d) Cuối kỳ kế toán năm, số chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia thực tế đã phát sinh nhưng chưa được kết chuyển sang Tài khoản 661 do chưa có dự toán được giao hoặc chưa nhập hàng được kết chuyển từ TK 6512 “Năm nay” sang TK 6511 “Năm trước”.

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 651- Chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia.

Bên Nợ:

- Chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia thực tế phát sinh;

- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia theo định mức lớn hơn chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia thực tế phát sinh sang TK 432- Quỹ tiết kiệm phí.

Bên Có:

- Kết chuyển chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia được hưởng trong kỳ theo định mức khoán (không vượt quá dự toán được giao) vào bên Nợ TK 66123- Chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia.

- Các khoản được phép ghi giảm chi (nếu có) hoặc các khoản chi sai, chi vượt tiêu chuẩn, định mức không được duyệt phải thu hồi hoặc chuyển xử lý.

Số dư bên Nợ:

Tài khoản 651 có thể có số dư cuối kỳ. Số dư cuối kỳ là số chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia thực tế đã phát sinh nhưng chưa được kết chuyển sang Tài khoản 661 do chưa được giao dự toán hoặc chưa nhập hàng.

Tài khoản 651- Chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia, có 2 Tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6511- Năm trước: Phản ánh số chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia thực tế đã phát sinh năm trước nhưng chưa được kết chuyển sang Tài khoản 661 do chưa được giao dự toán hoặc chưa nhập hàng.

- Tài khoản 6512- Năm nay: Phản ánh số chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia thực tế đã phát sinh trong năm.

4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

a) Chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia thực tế phát sinh tại đơn vị, ghi:

Nợ TK 651 - Chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia (6512)

Có TK 111- Tiền mặt (1111)

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 153- Công cụ, dụng cụ

Có TK 312- Tạm ứng

Có TK 331- Các khoản phải trả

Có TK 334- Phải trả công chức, viên chức

Có TK 342- Thanh toán nội bộ

Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động.

Nếu rút dự toán để chi trả chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia, đồng thời ghi:

Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (00821).

b) Cuối kỳ xác định chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia được hưởng theo định mức khoán để quyết toán chi NSNN (không vượt dự toán được giao) trong kỳ, ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động (66123)

Có TK 651- Chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia (6512).

c) Những khoản chi sai, vượt tiêu chuẩn, định mức không được duyệt phải thu hồi, ghi:

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3118)

Có TK 651 - Chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia (6512)

d) Cuối kỳ, kế toán đơn vị dự trữ quốc gia xác định chênh lệch chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia theo định mức được hưởng lớn hơn chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia thực tế phát sinh tương ứng với lượng hàng đã nhập kho (đã được giao dự toán) sang TK 432- Quỹ tiết kiệm phí, ghi:

Nợ TK 651- Chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia (6512)

Có TK 432- Quỹ tiết kiệm phí.

đ) Cuối năm, số chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia thực tế đã phát sinh nhưng chưa được quyết toán kết chuyển sang TK 661 (do chưa có dự toán hoặc chưa nhập hàng) được kết chuyển từ TK 6512 “Năm nay” sang TK 6511 “Năm trước” để theo dõi, ghi:

Nợ TK 6511 - Năm trước

Có TK 6512- Năm nay.

e) Năm sau, căn cứ dự toán được giao, lượng hàng thực tế nhập, kế toán thực hiện kết chuyển chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia theo định mức được hưởng sang TK 66123 “Chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia”.

+ Đầu năm sau, kết chuyển số chi phí đã phản ánh trên TK 6511 “Năm trước” sang TK 6512 “Năm nay”, ghi:

Nợ TK 651- Năm nay (6512)

Có TK 6511- Năm trước (6511).

+ Số chênh lệch giữa định mức và chi phí thực tế phát sinh được quyết toán (chi phí thực tế phát sinh trong năm và năm trước) hạch toán như bút toán hướng dẫn tại điểm d khoản 4 Điều này.