vanban.org

Điều 12. Tài khoản 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia — Thông tư 142/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 108/2018/TT-BTC · 15/11/2018
Bộ Tài chính Ban hành 25/09/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 9 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 24/2024/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp · 24/2024/TT-BTC
Thông tư số 108/2018/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia · 108/2018/TT-BTC
Thông tư số 142/2014/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quổc gia · 142/2014/TT-BTC
01/01/2019108/2018/TT-BTCThay thế Đang xem 01/01/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 213/2009/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Dự trữ nhà nước · 213/2009/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 142/2014/TT-BTC › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tài khoản 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia

1. Tài khoản 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia dùng để phản ánh tình hình thanh toán tiền bán hàng dự trữ quốc gia, thu nợ vay trả bằng tiền theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia:

a) TK 314 sử dụng ở các đơn vị trực tiếp bán hàng dự trữ quốc gia thu tiền, thu nợ vay hàng dự trữ quốc gia trả bằng tiền.

b) Tài khoản này phải được hạch toán chi tiết cho các nội dung bán, thu nợ vay và thu thanh lý hàng dự trữ quốc gia, theo từng đối tượng thanh toán, từng lần thanh toán.

c) Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 314 - Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia

Bên Nợ:

- Giá hạch toán hàng dự trữ quốc gia xuất bán theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Trị giá hàng dự trữ quốc gia cho vay theo giá hạch toán (tương ứng với số lượng hàng cho vay đã thu nợ được bằng tiền);

- Số chi về thanh lý hàng dự trữ quốc gia thực tế phát sinh;

- Kết chuyển nộp ngân sách số tiền thu về thanh lý hàng dự trữ quốc gia lớn hơn chi phí thanh lý.

- Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá hạch toán hàng dự trữ quốc gia xuất bán;

- Kết chuyển chênh lệch giá thu thanh lý lớn hơn chi phí thanh lý hàng dự trữ quốc gia;

- Kết chuyển phần chênh lệch giữa số tiền thu nợ lớn hơn trị giá hạch toán của số lượng hàng dự trữ cho vay đã thu nợ được bằng tiền;

Bên Có:

- Phản ánh số tiền người mua hàng đã nộp tương ứng với số hàng đã xuất bán, thanh lý;

- Số tiền người vay hàng dự trữ quốc gia trả theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

- Kết chuyển vào chi hoạt động phần chênh lệch số tiền thu về thanh lý hàng dự trữ quốc gia nhỏ hơn chi phí thanh lý.

- Kết chuyển chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá vốn (giá hạch toán) hàng dự trữ quốc gia

- Kết chuyển chênh lệch giữa số tiền thu nợ nhỏ hơn trị giá hạch toán của số lượng hàng dự trữ cho vay đã thu nợ được bằng tiền;

Tài khoản này có 2 Tài khoản cấp 2:

- TK 3141- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia: Phản ánh các khoản thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia.

- TK 3148- Thanh toán khác về hàng dự trữ quốc gia: Phản ánh các khoản thanh toán khác (cho vay hàng, thanh lý) về hàng dự trữ quốc gia.

4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

a) Kế toán xuất bán hàng dự trữ quốc gia:

- Khi thu tiền trước của người mua hàng dự trữ quốc gia, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt (1111)

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (11211)

Có TK 311- Các khoản phải thu (3111)

- Khi xuất hàng, phản ánh giá hạch toán của hàng dự trữ quốc gia xuất bán, ghi:

Nợ TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (giá hạch toán) (3141)

Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562) (giá hạch toán)

- Kết chuyển số tiền thu về bán hàng dự trữ quốc gia tương ứng với số hàng đã xuất bán, ghi:

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3111) (theo giá bán)

Có TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (theo giá bán) (3141).

Đồng thời kết chuyển chênh lệch giữa giá bán và giá hạch toán:

+ Trường hợp chênh lệch giá bán lớn hơn giá hạch toán, số chênh lệch ghi:

Nợ TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3141)

Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.

+ Trường hợp chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá hạch toán, số chênh lệch ghi:

Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia

Có TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3141)

b) Kế toán thu nợ vay hàng dự trữ quốc gia:

- Khi xuất hàng dự trữ quốc gia cho vay, phản ánh giá hạch toán của hàng dự trữ quốc gia xuất cho vay, ghi:

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3118)

Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562) (theo giá hạch toán)

- Khi thu nợ vay hàng dự trữ quốc gia trả bằng tiền, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt (1111)

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (11211)

Có TK 314 - Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3148).

- Kết chuyển giá trị hạch toán của hàng dự trữ quốc gia cho vay đã thu được tiền, ghi:

Nợ TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (theo giá thu nợ) (3148).

Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (chênh lệch giữa giá thu nợ vay nhỏ hơn giá hạch toán)

Có TK 311- Các khoản phải thu (3118) (theo giá hạch toán)

Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (chênh lệch giữa giá thu nợ vay lớn hơn giá hạch toán)

c) Kế toán bán thanh lý hàng dự trữ quốc gia

- Khi thu tiền trước của người mua về mua thanh lý hàng dự trữ quốc gia, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt (1111)

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (11211)

Có TK 311- Các khoản phải thu (3111)

- Khi xuất hàng dự trữ quốc gia thanh lý theo Quyết định của cấp có thẩm quyền, căn cứ Phiếu xuất kho, ghi:

Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia

Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562) (theo giá hạch toán).

- Kết chuyển số tiền thu về thanh lý hàng dự trữ quốc gia (theo giá thanh lý) tương ứng với khối lượng hàng dự trữ quốc gia đã xuất thanh lý, ghi:

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3111)

Có TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia.

- Phản ánh số tiền chi thanh lý hàng dự trữ, ghi:

Nợ TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3148)

Có các TK 111(1111), 112 (11211).

- Trường hợp số tiền thu được từ thanh lý hàng dự trữ quốc gia lớn hơn chi thanh lý hàng dự trữ quốc gia, số chênh lệch phải nộp NSNN, ghi:

Nợ TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3148)

Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (3339).

- Trường hợp số tiền thu được từ thanh lý hàng dự trữ quốc gia không đủ bù đắp chi phí, nếu được chi từ NSNN chi cho hoạt động dự trữ quốc gia của đơn vị, ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động (Chênh lệch chi thanh lý - thu thanh lý)

Có TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3148)