vanban.org

Điều 20. Tài khoản 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia — Thông tư 142/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 108/2018/TT-BTC · 15/11/2018
Bộ Tài chính Ban hành 25/09/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 9 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 24/2024/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp · 24/2024/TT-BTC
Thông tư số 108/2018/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia · 108/2018/TT-BTC
Thông tư số 142/2014/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quổc gia · 142/2014/TT-BTC
01/01/2019108/2018/TT-BTCThay thế Đang xem 01/01/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 213/2009/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Dự trữ nhà nước · 213/2009/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 142/2014/TT-BTC › Chương II › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Tài khoản 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia

1. Tài khoản 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia tại đơn vị.

2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia

a) Nguồn vốn dự trữ quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, các trường hợp tăng, giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia phải được cấp có thẩm quyền quyết định;

b) Không phản ánh vào Tài khoản 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia số vốn dự trữ quốc gia đơn vị được NSNN cho ứng trước.

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia

Bên Nợ:

- Số vốn dự trữ quốc gia nộp trả ngân sách, cấp trên;

- Vốn dự trữ quốc gia cấp cho cấp dưới;

- Vốn dự trữ quốc gia cấp sử dụng không thu tiền;

- Hàng dự trữ quốc gia thiếu được xử lý ghi giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia theo quyết định;

- Các trường hợp khác theo quy định được ghi giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia.

Bên Có:

- Nhận vốn dự trữ quốc gia do ngân sách cấp, cấp trên cấp;

- Nhận vốn dự trữ quốc gia cấp dưới nộp lên;

- Giá trị hàng dự trữ quốc gia thừa được ghi tăng nguồn vốn dự trữ quốc gia theo quyết định;

- Các trường hợp khác theo quy định được ghi tăng nguồn vốn dự trữ quốc gia.

Số dư bên Có:

Nguồn vốn dự trữ quốc gia hiện có cuối kỳ.

4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

a) Trường hợp ghi tăng nguồn vốn dự trữ quốc gia:

- Khi nhận vốn dự trữ quốc gia do ngân sách cấp, cấp trên cấp, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt, hoặc

Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211, 11221)

Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.

- Nhận vốn dự trữ quốc gia do cấp dưới nộp lên, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt

Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211)

Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.

- Giá trị hàng dự trữ quốc gia thừa được ghi tăng nguồn vốn dự trữ quốc gia theo quyết định của cấp thẩm quyền, ghi:

Nợ TK 339- Hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý

Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.

- Giá trị hàng dự trữ quốc gia nhập điều chuyển, viện trợ, hỗ trợ..., ghi:

Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562)

Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.

- Chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá hạch toán hàng dự trữ quốc gia xuất bán, ghi:

Nợ TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3141)

Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.

- Kết chuyển vốn tạm ứng tăng nguồn vốn dự trữ quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ (3421)

Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.

- Chênh lệch giữa giá thu bồi thường hàng dự trữ quốc gia thiếu lớn hơn giá hạch toán, ghi:

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3116)

Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.

b) Trường hợp ghi giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia:

- Xuất hàng dự trữ quốc gia để thanh lý theo Quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.

Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).

- Khi cấp trên cấp vốn dự trữ quốc gia cho đơn vị cấp dưới hoặc đơn vị cấp dưới nộp vốn lên đơn vị cấp trên, ghi:

Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211).

- Khi có quyết định giảm nguồn do điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia, ghi:

Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia

Có TK 342- Thanh toán nội bộ (3421).

- Giá trị hàng dự trữ quốc gia thiếu, khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:

+ Trường hợp cho phép ghi giảm vốn dự trữ quốc gia, ghi:

Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (Theo giá hạch toán)

Có TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý (Theo giá hạch toán).

+ Số chênh lệch giữa giá thu bồi thường thấp hơn giá hạch toán, ghi:

Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (chênh lệch giá thu bồi thường thấp hơn giá hạch toán)

Có TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý.

- Trường hợp giảm nguồn khi tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia, ghi:

Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (Theo giá hạch toán)

Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).

- Giá trị hàng dự trữ quốc gia xuất cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (Theo giá hạch toán)

Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).

- Chênh lệch giữa giá bán thấp hơn giá hạch toán hàng dự trữ quốc gia xuất bán, ghi:

Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.

Có TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3141).