vanban.org

Điều 19. Tài khoản 432- Quỹ tiết kiệm phí — Thông tư 142/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 108/2018/TT-BTC · 15/11/2018
Bộ Tài chính Ban hành 25/09/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 9 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 24/2024/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp · 24/2024/TT-BTC
Thông tư số 108/2018/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia · 108/2018/TT-BTC
Thông tư số 142/2014/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quổc gia · 142/2014/TT-BTC
01/01/2019108/2018/TT-BTCThay thế Đang xem 01/01/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 213/2009/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Dự trữ nhà nước · 213/2009/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 142/2014/TT-BTC › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Tài khoản 432- Quỹ tiết kiệm phí

1. TK 432- Quỹ tiết kiệm phí phản ánh phần tiết kiệm phí là số tiền chênh lệch giữa tổng kinh phí được hưởng theo định mức trừ đi tổng chi phí thực tế để thực hiện nhập, xuất, cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ và bảo quản hàng dự trữ quốc gia và phần tiết kiệm phí được điều hòa từ cấp trên.

2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 432- Quỹ tiết kiệm phí

a) Đơn vị phải theo dõi chi tiết nguồn hình thành quỹ tiết kiệm phí từ tiết kiệm phí nhập, phí xuất, phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia và phần tiết kiệm phí được điều hòa từ cấp trên.

b) Đơn vị dự trữ quốc gia được sử dụng số tiền tiết kiệm phí để trích lập quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng và bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức, mua sắm, sửa chữa, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý dự trữ quốc gia của đơn vị theo quy định của cơ chế tài chính.

c) Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia và Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước được quyết định điều hòa tiết kiệm phí giữa các đơn vị trực thuộc. Các đơn vị trực thuộc thực hiện việc điều chuyển lên cấp trên hoặc tiếp nhận từ cấp trên số tiền tiết kiệm phí theo quyết định điều hòa tiết kiệm phí của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia và Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 432- Quỹ tiết kiệm phí

Bên Nợ:

- Các khoản sử dụng từ quỹ tiết kiệm phí theo quy định của cơ chế tài chính;

- Số tiết kiệm phí nộp lên cấp trên theo quyết định điều hòa của cấp trên (đối với cấp dưới);

- Số tiết kiệm phí điều hòa xuống cấp dưới (đối với cấp trên).

Bên Có:

- Các khoản hình thành quỹ tiết kiệm phí theo quy định của cơ chế tài chính;

- Số tiết kiệm phí nhận được theo quyết định điều hòa của cấp trên (đối với cấp dưới).

- Số tiết kiệm phí cấp dưới nộp lên (đối với cấp trên).

Số dư bên Có: Số quỹ tiết kiệm phí hiện còn chưa sử dụng.

3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

a) Xác định số tiền chênh lệch giữa tổng kinh phí được hưởng theo định mức trừ đi tổng chi phí thực tế để thực hiện nhập, xuất, cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ và bảo quản hàng dự trữ quốc gia để hình thành quỹ tiết kiệm phí, ghi:

Nợ TK 651- Chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia

Nợ TK 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia

Nợ TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia

Nợ TK 654- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ

Có TK 432- Quỹ tiết kiệm phí.

b) Khi chuyển số tiền tiết kiệm phí lên cấp trên theo quyết định điều hòa của cấp trên, đơn vị cấp dưới ghi:

Nợ TK 432- Quỹ tiết kiệm phí

Có TK 111- Tiền mặt

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)

c) Khi nhận được số tiền tiết kiệm phí cấp trên điều hòa xuống, đơn vị cấp dưới ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt

Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)

Có TK 432- Quỹ tiết kiệm phí.

d) Khi nhận được số tiền tiết kiệm phí cấp dưới nộp lên theo quyết định điều hòa của cấp trên, đơn vị cấp trên ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt

Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)

Có TK 432- Quỹ tiết kiệm phí.

đ) Khi chuyển số tiền tiết kiệm phí điều hòa cho cấp dưới, đơn vị cấp trên ghi:

Nợ TK 432- Quỹ tiết kiệm phí

Có TK 111- Tiền mặt

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218).

e) Khi trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi của đơn vị từ quỹ tiết kiệm phí theo quy định của cơ chế tài chính, ghi:

Nợ TK 432- Quỹ tiết kiệm phí

Có TK 431 - Các quỹ (4311, 4312).

g) Khi sử dụng quỹ tiết kiệm phí để bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định, ghi:

Nợ TK 432- Quỹ tiết kiệm phí

Có TK 334- Phải trả công chức, viên chức.

h) Khi mua sắm tài sản cố định bằng quỹ tiết kiệm phí, ghi:

Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình

Có TK 111- Tiền mặt

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)

Có TK 331- Các khoản phải trả.

Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ, ghi giảm quỹ tiết kiệm phí, ghi:

Nợ TK 432- Quỹ tiết kiệm phí

Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.