vanban.org

Điều 26. Tài khoản 661- Chi hoạt động — Thông tư 142/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 108/2018/TT-BTC · 15/11/2018
Bộ Tài chính Ban hành 25/09/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 9 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 24/2024/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp · 24/2024/TT-BTC
Thông tư số 108/2018/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia · 108/2018/TT-BTC
Thông tư số 142/2014/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quổc gia · 142/2014/TT-BTC
01/01/2019108/2018/TT-BTCThay thế Đang xem 01/01/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 213/2009/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Dự trữ nhà nước · 213/2009/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 142/2014/TT-BTC › Chương II › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Tài khoản 661- Chi hoạt động

1. Nội dung phản ánh của các tài khoản cấp 3 được bổ sung

a) Tài khoản 66113- Chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia (năm trước): Tài khoản này phản ánh các khoản chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia bằng nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia thuộc năm trước chưa được quyết toán.

b) Tài khoản 66123- Chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia (năm nay): Tài khoản này phản ánh các khoản chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia bằng nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia thuộc năm nay.

c) Tài khoản 66133- Chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia (năm sau): Tài khoản này phản ánh các khoản chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia bằng nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia thuộc năm sau.

2. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 661- Chi hoạt động

Bên Nợ:

- Các khoản chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia phát sinh ở đơn vị (bao gồm chi phí theo định mức đối với nội dung chi có định mức và chi phí thực tế đối với nội dung chi phí không có định mức)).

Bên Có:

- Các khoản được phép ghi giảm chi và những khoản chi sai không được phê duyệt phải thu hồi;

- Kết chuyển số chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia với nguồn kinh phí dự trữ quốc gia khi báo cáo quyết toán được duyệt.

Số dư bên Nợ:

Các khoản chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia chưa được quyết toán hoặc quyết toán chưa được duyệt.

3. Bổ sung phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

a) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhập, chi phí xuất, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ (phần tại cửa kho), chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia (có định mức) được hưởng theo định mức (theo số lượng hàng dự trữ quốc gia thực tế nhập, xuất; xuất cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ bảo quản) và chi phí thực tế phát sinh trong kỳ (đối với chi phí bảo quản không định mức, chi phí cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ ngoài cửa kho, chi phí bán đấu giá) sang TK 66123 “Chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia”, ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động (66123)

Có TK 651- Chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia

Có TK 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia

Có TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia

Có TK 654- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ.

b) Cuối năm, kết chuyển vào chi hoạt động (TK 66123 “Chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia”) năm báo cáo giá trị vật tư, công cụ, dụng cụ dùng cho bảo quản còn tồn kho (liên quan đến số kinh phí hoạt động được ngân sách cấp trong năm), ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động (66123)

Có TK 337 - Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (33711).

c) Cuối năm, căn cứ vào chi phí kê lót phát sinh trong năm đã hoàn thành nhưng chưa có hàng dự trữ quốc gia nhập kho (số dư nợ TK 653) quyết toán vào chi hoạt động kỳ báo cáo, ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động (66123)

Có TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (3374).