vanban.org

Điều 16. Tài khoản 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau — Thông tư 142/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 108/2018/TT-BTC · 15/11/2018
Bộ Tài chính Ban hành 25/09/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 9 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 24/2024/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp · 24/2024/TT-BTC
Thông tư số 108/2018/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia · 108/2018/TT-BTC
Thông tư số 142/2014/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quổc gia · 142/2014/TT-BTC
01/01/2019108/2018/TT-BTCThay thế Đang xem 01/01/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 213/2009/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Dự trữ nhà nước · 213/2009/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 142/2014/TT-BTC › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Tài khoản 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau

1. Nội dung phản ánh của các TK cấp 2 và cấp 3 được bổ sung:

a) Tài khoản 3374- Chi phí kê lót chưa nhập hàng dự trữ quốc gia: Phản ánh chi phí kê lót thực tế đã hoàn thành nhưng chưa có hàng dự trữ quốc gia nhập kho đã quyết toán vào nguồn kinh phí năm nay chuyển năm sau.

b) Tài khoản 33711- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho công tác bảo quản: Phản ánh nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho công tác bảo quản tồn kho đã quyết toán vào nguồn kinh phí năm nay chuyển năm sau.

c) Tài khoản 33718- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ khác: Phản ánh nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ khác tồn kho đã quyết toán vào nguồn kinh phí năm nay chuyển năm sau.

2. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau, như sau:

Bên Nợ:

- Chi phí kê lót chưa có hàng dự trữ quốc gia đã quyết toán của năm trước, năm nay được sử dụng để nhập hàng dự trữ quốc gia;

- Giá trị nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác bảo quản đã quyết toán vào nguồn kinh phí năm trước, năm nay xuất ra sử dụng.

Bên Có:

- Chi phí kê lót đã hoàn thành nhưng chưa có hàng dự trữ quốc gia đã quyết toán vào kinh phí hoạt động của năm nay chuyển năm sau để theo dõi quản lý, sử dụng;

- Giá trị nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác bảo quản tồn kho đã quyết toán vào nguồn kinh phí năm nay chuyển năm sau để theo dõi, quản lý, sử dụng.

Số dư bên Có:

- Chi phí kê lót đã hoàn thành nhưng chưa có hàng dự trữ quốc gia nhập kho;

- Giá trị nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác bảo quản tồn kho đã quyết toán vào nguồn kinh phí năm nay nhưng chưa sử dụng chuyển năm sau.

4. Bổ sung phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

a) Hạch toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho bảo quản hàng dự trữ quốc gia tồn kho cuối năm: Căn cứ vào Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa ngày 31/12, kế toán lập "Chứng từ ghi sổ" phản ánh toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho bảo quản hàng dự trữ quốc gia tồn kho liên quan đến số kinh phí hoạt động được ngân sách cấp trong năm để quyết toán vào chi hoạt động của năm báo cáo (trong đó ghi rõ: Giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho bảo quản hàng dự trữ quốc gia tồn kho cuối ngày 31/12), ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động (66123)

Có TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (33711).

Sang năm sau, khi xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia, ghi:

Nợ TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia (6531, 6532)

Có các TK 152, 153.

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (33711).

Có TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia (6531, 6532).

b) Đối với chi phí kê lót chưa có hàng dự trữ quốc gia

- Cuối năm, căn cứ vào chi phí kê lót phát sinh trong năm đã hoàn thành nhưng chưa có hàng dự trữ quốc gia nhập kho (số dư nợ TK 653) quyết toán vào chi hoạt động kỳ báo cáo, ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động (66123)

Có TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (3374).

- Đối với chi phí kê lót đã hoàn thành chưa có hàng dự trữ quốc gia đã quyết toán vào kinh phí năm trước, trong năm khi nhập kho hàng dự trữ quốc gia, ghi:

Nợ TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (3374)

Có TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia.