vanban.org

Điều 5. Tài khoản 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc — Thông tư 142/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 108/2018/TT-BTC · 15/11/2018
Bộ Tài chính Ban hành 25/09/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 9 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 24/2024/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp · 24/2024/TT-BTC
Thông tư số 108/2018/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia · 108/2018/TT-BTC
Thông tư số 142/2014/TT-BTC Hướng dẫn kế toán dự trữ quổc gia · 142/2014/TT-BTC
01/01/2019108/2018/TT-BTCThay thế Đang xem 01/01/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 213/2009/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Dự trữ nhà nước · 213/2009/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 142/2014/TT-BTC › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tài khoản 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

1. Nội dung phản ánh của các tài khoản cấp 3 được bổ sung

a) TK 11211- Tiền gửi vốn dự trữ quốc gia (tiền Việt Nam): Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tiền gửi vốn dự trữ quốc gia bằng đồng Việt Nam của đơn vị gửi tại Kho bạc.

b) TK 11218- Tiền gửi khác (tiền Việt Nam): Phản ánh các khoản tiền bằng đồng Việt Nam của đơn vị (ngoài tiền gửi vốn dự trữ quốc gia) gửi tại Ngân hàng, Kho bạc.

c) TK 11221- Tiền gửi vốn dự trữ quốc gia (ngoại tệ): Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tiền gửi vốn dự trữ quốc gia bằng ngoại tệ của đơn vị gửi tại Kho bạc.

d) TK 11228- Tiền gửi khác (ngoại tệ): Phản ánh các khoản tiền bằng ngoại tệ của đơn vị (ngoài tiền gửi vốn dự trữ quốc gia) gửi tại Ngân hàng, Kho bạc.

2. Bổ sung phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

a) Nhận vốn dự trữ quốc gia NSNN cấp, cấp trên cấp hoặc cấp trên cấp ứng vốn mua hàng, ngân sách cấp bằng chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211)

Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (Cấp trên cấp vốn dự trữ quốc gia)

Có TK 342- Thanh toán nội bộ (3421) (Cấp trên cấp ứng vốn dự trữ quốc gia).

b) Khi nhận tiền ứng vốn dự trữ quốc gia từ NSNN, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211)

Có TK 336- Tạm ứng kinh phí (3361).

c) Khi cấp trên nhận vốn dự trữ quốc gia cấp dưới nộp lên hoặc nhận tiền hoàn ứng do cấp dưới nộp lên, căn cứ chứng từ, giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211)

Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (Nhận tiền vốn dự trữ quốc gia)

Có TK 342- Thanh toán nội bộ (3421) (Nhận tiền hoàn ứng vốn DTQG).

d) Thu tiền của đối tượng mua hàng dự trữ quốc gia, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211)

Có TK 311- Các khoản phải thu (3111).

đ) Khi nộp NSNN về tiền vốn dự trữ quốc gia, ghi:

Nợ TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3339)

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211).

e) Khi cấp trên cấp vốn dự trữ quốc gia cho cấp dưới bằng tiền gửi, ghi:

Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia

Nợ TK 342- Vốn dự trữ quốc gia (3421) (Trường hợp cấp ứng)

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211).

g) Khi đơn vị cấp dưới nộp đơn vị cấp trên về tiền vốn dự trữ quốc gia không sử dụng hết bằng tiền gửi, cấp dưới ghi:

Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia

Nợ TK 342- Vốn dự trữ quốc gia (3421) (Hoàn trả vốn ứng)

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211).

h) Khi trả tiền mua hàng dự trữ quốc gia, ghi:

Nợ 331- Phải trả người cung cấp (3311)

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211).

i) Khi Bộ, ngành bán hàng dự trữ quốc gia nhưng chưa thực hiện mua hàng dự trữ quốc gia, số tiền bán hàng nộp về Tổng cục Dự trữ Nhà nước, kế toán Bộ, ngành, ghi:

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3118)

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211).