Điều 14. Tài khoản 333- Các khoản phải nộp nhà nước
1. Nội dung phản ánh của tài khoản cấp 2 được bổ sung
Tài khoản 3339- Các khoản phải nộp về vốn dự trữ quốc gia: Phản ánh số vốn dự trữ quốc gia phải nộp nhà nước.
2. Bổ sung nguyên tắc hạch toán kế toán Tài khoản 333- Các khoản phải nộp nhà nước:
a) Trường hợp vốn bán hàng dự trữ quốc gia không sử dụng để mua hàng dự trữ quốc gia, các đơn vị được giao nhiệm vụ bán hàng dự trữ quốc gia phải thực hiện nộp ngân sách nhà nước trong thời hạn quy định kể từ ngày kết thúc đợt bán hàng;
b) Số tiền thu được từ việc thanh lý hàng dự trữ quốc gia, sau khi trừ các khoản chi phí theo quy định hiện hành được nộp ngân sách nhà nước trong thời hạn quy định sau khi kết thúc thanh lý.
3. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 333- Các khoản phải nộp Nhà nước
Bên Nợ: Số vốn dự trữ quốc gia đã nộp Nhà nước.
Bên Có: Số vốn dự trữ quốc gia phải nộp Nhà nước.
Số dư bên Có: Số vốn dự trữ quốc gia còn phải nộp Nhà nước.
4. Bổ sung phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Số tiền thu được từ thanh lý hàng dự trữ quốc gia lớn hơn chi thanh lý hàng dự trữ quốc gia, số chênh lệch phải nộp NSNN, ghi:
Nợ TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3148)
Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (3339).
b) Khi chuyển tiền nộp Nhà nước, ghi:
Nợ TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211).