vanban.org

Điều 25. Báo cáo thống kê Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Phúc — Quyết định 62/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 11/12/2024 Hiệu lực 23/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Báo cáo thống kê Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Phúc

1. Chức năng báo cáo:

a) Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Phúc cung cấp các nội dung báo cáo theo Điều 13 Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và các nội dung báo cáo khác theo yêu cầu thực tiễn.

b) Các cơ quan, đơn vị đề xuất nhu cầu cung cấp biểu mẫu báo cáo gửi về Văn phòng UBND tỉnh đánh giá sự cần thiết và phương pháp, công thức tính toán số liệu báo cáo.

c) Đơn vị cung cấp dịch vụ, hỗ trợ vận hành hệ thống căn cứ biểu mẫu được gửi đến, thực hiện thiết kế, cấu hình và phân quyền trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Phúc.

d) Các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện kiểm thử tính năng thống kê, kiểm tra tính chính xác của số liệu và công thức tính, kịp thời đề xuất chỉnh sửa.

đ) Báo cáo trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Phúc thống kê theo nhiều tiêu chí: Lĩnh vực, thời gian, đơn vị xử lý, trạng thái, quá trình xử lý, cán bộ xử lý.

2. Tổng hợp báo cáo:

a) Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã báo cáo kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo Thông tư số 01/2020/TT-VPCP ngày 21/10/2020 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định các chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Văn phòng Chính phủtrên cơ sở số liệu trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Phúc kết nối liên thông với Hệ thống báo cáo của Văn phòng Chính phủ.

b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp báo cáo định kỳ hàng tháng về kết quả giải quyết thủ tục hành chính của các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh tại phiên họp thường kỳ hàng tháng. Số liệu được ấn định từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo. Đối với các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn có giải quyết thủ tục hành chính gửi báo cáo tháng cho Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp vào ngày cuối cùng của tháng. Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp báo cáo của các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh chậm nhất vào ngày 04 tháng sau, đồng thời gửi đến các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện biết.

c) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có trách nhiệm báo cáo giải trình về kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính chậm hạn, số lượng hồ sơ trực tuyến và các tiêu chí không đạt chỉ tiêu theo quy định, trong đó nêu rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan, giải pháp khắc phục, gửi Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.