vanban.org

Điều 9. Các trường hợp không được chứng nhận quyền sử dụng đất — Quyết định 45/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/11/2015 Thay thế: 39/2015/QĐ-UBND · 17/11/2015 Sửa đổi, bổ sung: 21/2014/QĐ-UBND · 24/04/2014
An Giang Ban hành 30/09/2011 Hiệu lực 20/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang · 39/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 45/2011/QĐ-UBND
27/11/201539/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/05/201421/2014/QĐ-UBNDBổ sung 20/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2011/QĐ-UBND › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Các trường hợp không được chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Đất do Nhà nước giao để quản lý trong các trường hợp sau đây:

a) Đất để xây dựng công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, bến phà; hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thuỷ lợi, đê, đập; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm;

b) Đất sử dụng vào mục đích công cộng hoặc đất trống chưa xác lập mục đích sử dụng giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý;

c) Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) theo quy định tại khoản 1 Điều 87 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai năm 2003;

d) Tổ chức được giao quản lý đất có mặt nước của các sông lớn và đất có mặt nước chuyên dùng;

đ) Tổ chức phát triển quỹ đất được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý sử dụng và những người thuê đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích.

3. Người sử dụng đất do thuê, thuê lại của người khác mà không phải là đất thuê, thuê lại trong khu công nghiệp.

4. Người đang sử dụng đất mà không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật Đất đai năm 2003.

5. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường.