Điều 23. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất)
1. Thành phần và số lượng hồ sơ:
Hộ gia đình, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);
b) Giấy tờ để chứng minh việc tạo lập tài sản hợp pháp:
- Một trong các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (đối với hộ gia đình, cá nhân) hoặc khoản 2 Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài) nếu tài sản là nhà ở;
- Một trong các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP nếu tài sản là công trình xây dựng;
- Giấy tờ theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP nếu tài sản là rừng sản xuất.
c) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). Trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu;
d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (nếu có);
đ) Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở, công trình xây dựng (đối với chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng), văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng (đối với chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng) đã được công chứng hoặc chứng thực và bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2. Trình tự, thời gian thực hiện:
a) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện:
- Trích lục khu đất; đối với nơi chưa có bản đồ địa chính thì thực hiện trích đo;
- Gửi hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã để xác nhận tình trạng tranh chấp (01 ngày);
- Xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng theo thẩm quyền (01 ngày).
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất:
- Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản (01 ngày);
- Gửi hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện (01 ngày).
c) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện:
- Xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (01 ngày);
- Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu thì Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện gửi phiếu lấy ý kiến đến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện (tùy tính chất của tài sản xin chứng nhận quyền sở hữu). Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện;
- In giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường (02 ngày).
d) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, lập tờ trình trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận (03 ngày);
đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển hồ sơ cho phòng Tài nguyên và Môi trường (03 ngày);
e) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện (01 ngày);
g) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện: Thông báo mức thu nghĩa vụ tài chính cho người phải thực hiện; kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí, lệ phí và trao giấy chứng nhận (03 ngày).