vanban.org

Điều 102. Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng khu dân cư — Quyết định 45/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/11/2015 Thay thế: 39/2015/QĐ-UBND · 17/11/2015 Sửa đổi, bổ sung: 21/2014/QĐ-UBND · 24/04/2014
An Giang Ban hành 30/09/2011 Hiệu lực 20/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang · 39/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 45/2011/QĐ-UBND
27/11/201539/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/05/201421/2014/QĐ-UBNDBổ sung 20/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2011/QĐ-UBND › Chương V › Điều 102
Đọc toàn văn

Điều 102. Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng khu dân cư

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng khu dân cư nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau đây tại Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh để được cấp giấy chứng nhận:

a) Văn bản nghiệm thu của Ủy ban nhân dân cấp huyện về xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế, giấy phép xây dựng;

Trường hợp dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, thì phải nghiệm thu việc xây dựng nhà ở theo dự án và giấy phép xây dựng;

b) Văn bản nghiệm thu việc xây dựng công trình bảo vệ môi trường theo Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường;

c) Biên bản bàn giao diện tích đất công cộng và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các công trình khác cho Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định pháp luật và sự thỏa thuận giữa chủ đầu tư với Ủy ban nhân dân cấp huyện;

d) Các chứng từ thực hiện hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai;

đ) Trường hợp tạo quỹ đất theo hình thức thu hồi đất thì phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất đã hoàn tất công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, không có các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến khu đất; phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư được duyệt kèm các chứng từ chi trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh:

- Thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính bổ sung (20 ngày);

- In giấy chứng nhận cho từng thửa đất, bổ sung các loại giấy tờ trên vào hồ sơ trước đây và chuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường (03 ngày).

b) Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, ký giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh (10 ngày);

c) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh: Chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí và lệ phí, trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (02 ngày).

3. Trường hợp dự án còn một phần diện tích chưa hoàn tất công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và chưa xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật, thì đối với phần diện tích đã xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công trình công cộng và hệ thống xử lý môi trường được xét cấp giấy chứng nhận khi đảm bảo các điều kiện sau đây:

a) Kết nối hạ tầng đồng bộ với các khu vực xung quanh;

b) Đảm bảo cơ cấu, diện tích đất công trình công cộng theo tỷ lệ quy định trong khu vực cấp giấy chứng nhận.