Điều 20. Xác định diện tích đất ở đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở
Việc xác định cụ thể diện tích đất ở đối với đất vườn, ao thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 87 Luật Đất đai và khoản 2, 3 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
1. Thửa đất vườn, ao hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980:
a) Nếu có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai; có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó được xác định là đất ở;
b) Nếu không có giấy tờ và quyền sử dụng đất hoặc có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai mà không ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở thì diện tích đất ở xác định không quá năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở theo quy định tại quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 12/6/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh, phần diện tích còn lại xác định theo hiện trạng sử dụng đất.
2. Thửa đất vườn, ao hình thành từ sau ngày 18 tháng 12 năm 1980:
a) Nếu có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai, trong giấy tờ có ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó;
b) Nếu không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai hoặc có giấy tờ mà không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định hạn mức quy định tại quyết định số 21/2008/QĐ-UBND.