vanban.org

Điều 20. Xác định diện tích đất ở đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở — Quyết định 45/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/11/2015 Thay thế: 39/2015/QĐ-UBND · 17/11/2015 Sửa đổi, bổ sung: 21/2014/QĐ-UBND · 24/04/2014
An Giang Ban hành 30/09/2011 Hiệu lực 20/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang · 39/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 45/2011/QĐ-UBND
27/11/201539/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/05/201421/2014/QĐ-UBNDBổ sung 20/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Xác định diện tích đất ở đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở

Việc xác định cụ thể diện tích đất ở đối với đất vườn, ao thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 87 Luật Đất đai và khoản 2, 3 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

1. Thửa đất vườn, ao hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980:

a) Nếu có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai; có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó được xác định là đất ở;

b) Nếu không có giấy tờ và quyền sử dụng đất hoặc có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai mà không ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở thì diện tích đất ở xác định không quá năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở theo quy định tại quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 12/6/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh, phần diện tích còn lại xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

2. Thửa đất vườn, ao hình thành từ sau ngày 18 tháng 12 năm 1980:

a) Nếu có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai, trong giấy tờ có ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó;

b) Nếu không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai hoặc có giấy tờ mà không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định hạn mức quy định tại quyết định số 21/2008/QĐ-UBND.