vanban.org

Điều 8. Các trường hợp được chứng nhận quyền sử dụng đất — Quyết định 45/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/11/2015 Thay thế: 39/2015/QĐ-UBND · 17/11/2015 Sửa đổi, bổ sung: 21/2014/QĐ-UBND · 24/04/2014
An Giang Ban hành 30/09/2011 Hiệu lực 20/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang · 39/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 45/2011/QĐ-UBND
27/11/201539/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/05/201421/2014/QĐ-UBNDBổ sung 20/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2011/QĐ-UBND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các trường hợp được chứng nhận quyền sử dụng đất

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

1. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà chưa được cấp giấy chứng nhận.

3. Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật Đất đai mà chưa được cấp giấy chứng nhận.

4. Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

6. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

7. Người sử dụng đất quy định tại các Điều 90, 91 và 92 của Luật Đất đai.

8. Người mua nhà ở gắn liền với đất ở.

9. Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.