Điều 24. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Thành phần và số lượng hồ sơ:
Hộ gia đình, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có);
c) Giấy tờ để chứng minh việc tạo lập tài sản hợp pháp:
- Một trong các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (đối với hộ gia đình, cá nhân) hoặc khoản 2 Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài) nếu tài sản là nhà ở;
- Một trong các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP) nếu tài sản là công trình xây dựng.
d) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). Trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu;
đ) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (nếu có).
2. Trình tự, thời gian thực hiện:
a) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện:
- Trích lục thửa đất; trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trích đo thửa đất;
- Đồng thời với việc trích lục hoặc trích đo, gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để công khai hồ sơ cấp giấy theo quy định (01 ngày);
- Xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng theo thẩm quyền (01 ngày).
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất:
- Xác minh về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của khu dân cư nơi có đất theo quy định tại khoản 1, mục 1 Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT trong trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (05 ngày);
- Thông báo công khai hồ sơ cấp giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt và nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất sau khi hết thời hạn thông báo (01 ngày);
- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện (01 ngày).
c) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện:
- Xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (01 ngày);
- Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện gửi phiếu lấy ý kiến đến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng. Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện;
- In giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường (02 ngày).
d) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, lập tờ trình trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận (03 ngày);
đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trong thời hạn 3 ngày ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển hồ sơ cho phòng Tài nguyên và Môi trường;
e) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện (01 ngày);
g) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện: Thông báo mức thu nghĩa vụ tài chính cho người phải thực hiện; kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí, lệ phí và trao giấy chứng nhận (03 ngày).