vanban.org

Điều 16. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất — Quyết định 45/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/11/2015 Thay thế: 39/2015/QĐ-UBND · 17/11/2015 Sửa đổi, bổ sung: 21/2014/QĐ-UBND · 24/04/2014
An Giang Ban hành 30/09/2011 Hiệu lực 20/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang · 39/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 45/2011/QĐ-UBND
27/11/201539/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/05/201421/2014/QĐ-UBNDBổ sung 20/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau đây:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Một trong các loại giấy tờ sau đây để chứng minh nguồn gốc đất sử dụng hợp pháp:

- Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất;

- Quyết định giao đất, biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình từ Ban Quản lý dự án cho tổ chức sử dụng công trình trong trường hợp đất do Nhà nước giao cho các Ban Quản lý dự án để xây dựng công trình, nay tổ chức sử dụng công trình xin cấp giấy chứng nhận;

- Quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, Quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực trong trường hợp sử dụng đất theo kết quả giải quyết tranh chấp đất đai;

- Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất (theo mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND) kèm các giấy tờ để chứng minh (nếu có) trong trường hợp tổ chức là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức sự nghiệp công đang sử dụng đất có nguồn gốc do tiếp quản, nhận bàn giao từ tổ chức khác, do bồi thường, nhận chuyển nhượng thành quả lao động trước ngày 01/7/2004.

c) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). Trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu);

d) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã quyết định thành lập đơn vị hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh:

- Trích lục khu đất; đối với nơi chưa có bản đồ địa chính thì thực hiện trích đo;

- Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (01 ngày);

- In giấy chứng nhận và gửi hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra (02 ngày);

- Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí, lệ phí và trao giấy chứng nhận sau khi nhận kết quả từ Sở Tài nguyên và Môi trường (03 ngày).

b) Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, ký giấy chứng nhận, chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh (03 ngày).