Điều 103. Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với đất ở trong dự án phát triển nhà ở thương mại mà chủ đầu tư chưa được chứng nhận quyền sở hữu cho từng nhà ở
1. Thành phần và số lượng hồ sơ:
a) Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng nhà ở để bán có trách nhiệm nộp thay người mua nhà ở, người sử dụng đất một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh, hồ sơ gồm có:
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);
- Hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng (có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật);
- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam;
- Bản sao có chứng thực (trường hợp không có chứng thực thì phải mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu): Quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền; Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
- Bản sao có chứng thực (trường hợp bản sao không có chứng thực thì phải mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu) quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án (trường hợp không có bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch này thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà ở, công trình xây dựng);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP;
- Bản sao có chứng thực các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu). Trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật;
- Bản sao có chứng thực (trường hợp không có chứng thực thì phải mang theo bản chính để cá bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu) chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua;
- Sơ đồ nhà, đất và bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng mà không đo vẽ lại; trường hợp nhà chung cư thì có bản vẽ mặt bằng xây dựng ngôi nhà chung cư, bản vẽ mặt bằng của tầng nhà có căn hộ, trường hợp bản vẽ mặt bằng của tầng nhà không thể hiện rõ kích thước của căn hộ thì phải có bản vẽ mặt bằng của căn hộ đó.
b) Trường hợp đối tượng mua nhà phải qua sàn giao dịch bất động sản thì những trường hợp chuyển nhượng từ ngày 10/12/2009 (ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) phải có giấy tờ chứng minh việc nhận chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản;
c) Khi nộp bản sao các giấy tờ quy định tại điểm a, b khoản 1 điều này thì người nộp hồ sơ phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu trừ trường hợp bản sao đã công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự và thời gian xét cấp giấy chứng nhận được quy định như sau:
a) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh thực hiện các công việc sau:
- Không quá 03 ngày, kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ. Trường hợp cần thiết thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh;
- Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nếu phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đầu tư đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì chỉnh lý bản đồ địa chính và cấp trích lục bản đồ để cấp giấy chứng nhận;
Trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt thì gửi kết quả kiểm tra đến cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật;
- Gửi hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính đến Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện để cấp giấy chứng nhận;
- Xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển nhượng (nếu có giấy chứng nhận).
b) Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện có trách nhiệm:
- In giấy chứng nhận, gửi hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận;
- Gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;
- Nhận thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế, sao giấy chứng nhận để lưu và gửi các cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất;
- Gửi giấy chứng nhận và thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh.
c) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh có trách nhiệm:
- Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ khi nhận giấy chứng nhận, thông báo cho tổ chức để thông báo cho người được cấp giấy chứng nhận nộp nghĩa vụ tài chính;
- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc sau khi tổ chức nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người xin cấp giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh có trách nhiệm thu phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận, thu giấy tờ gốc về đất, tài sản gắn liền với đất, chỉnh lý hồ sơ địa chính và trao giấy chứng nhận cho tổ chức để trả cho người được cấp.