vanban.org

Điều 17. Thủ tục cấp giấy chứng nhận tài sản gắn liền với đất (chủ sở hữu tài sản không phải là người sử dụng đất) — Quyết định 45/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/11/2015 Thay thế: 39/2015/QĐ-UBND · 17/11/2015 Sửa đổi, bổ sung: 21/2014/QĐ-UBND · 24/04/2014
An Giang Ban hành 30/09/2011 Hiệu lực 20/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang · 39/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 45/2011/QĐ-UBND
27/11/201539/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/05/201421/2014/QĐ-UBNDBổ sung 20/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thủ tục cấp giấy chứng nhận tài sản gắn liền với đất (chủ sở hữu tài sản không phải là người sử dụng đất)

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

 Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Giấy tờ để chứng minh việc tạo lập tài sản hợp pháp:

- Nếu tài sản là nhà ở thì có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP;

- Nếu tài sản là công trình xây dựng thì có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP;

- Nếu tài sản là rừng sản xuất thì có giấy tờ theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP).

c) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có);

d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (nếu có);

đ) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã quyết định thành lập đơn vị hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức trong nước. Trường hợp nộp bản sao thì mang theo bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ;

e) Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở, công trình xây dựng (đối với chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng), văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng (đối với chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng) đã được công chứng hoặc chứng thực;

g) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao có chứng thực, trường hợp không có chứng thực thì mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu).

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh:

- Trích lục khu đất; đối với nơi chưa có bản đồ địa chính thì thực hiện trích đo;

- Trong trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì gửi phiếu lấy ý kiến đến Sở Xây dựng (đối với chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng) hoặc đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng);

- Kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (01 ngày);

- Xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (01 ngày);

- In giấy chứng nhận và gửi hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra (02 ngày);

- Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí, lệ phí và trao giấy chứng nhận sau khi nhận kết quả từ Sở Tài nguyên và Môi trường (03 ngày).

b) Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, Sở Xây dựng hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh;

c) Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, ký giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh (03 ngày).