vanban.org

Điều 20. Xây dựng, ban hành kế hoạch luân chuyển — Quyết định 34/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2022 Thay thế: 31/2022/QĐ-UBND · 05/09/2022
Bắc Giang Ban hành 31/12/2019 Hiệu lực 20/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 5/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện về thành tích, kết quả, sản phẩm đối với chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước và tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 5/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý và viên chức quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Giang · 31/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang · 34/2019/QĐ-UBND
15/09/202231/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2019/QĐ-UBND › Mục 4 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Xây dựng, ban hành kế hoạch luân chuyển

1. Căn cứ yêu cầu công tác, năng lực, sở trường, đào tạo, bồi dưỡng và đối tượng luân chuyển theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Quy định này, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phối hợp với cấp ủy đơn vị thực hiện xây dựng kế hoạch luân chuyển.

2. Kế hoạch luân chuyển phải có các nội dung sau đây:

a) Các thông tin liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức sẽ được luân chuyển (họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; đơn vị công tác; chức danh quy hoạch; thời điểm bắt đầu quy hoạch và các thông tin khác có liên quan).

b) Mục đích, nhu cầu luân chuyển.

c) Tên đơn vị dự kiến luân chuyển đến, vị trí chức vụ lãnh đạo, quản lý dự kiến đảm nhiệm.

d) Thời hạn luân chuyển.

đ) Dự kiến bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức sau luân chuyển.

e) Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển.

3. Căn cứ đề nghị của các cơ quan, địa phương, đơn vị về luân chuyển công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ban cán sự Đảng UBND tỉnh phê duyệt chủ trương, Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch luân chuyển công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý hàng năm của các cơ quan, địa phương, đơn vị xin ý kiến Ban cán sự Đảng UBND tỉnh; đồng thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch luân chuyển trên.

Trường hợp cơ quan, đơn vị không chủ động đề xuất kế hoạch luân chuyển, Sở Nội vụ nghiên cứu, rà soát, đề xuất cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị đưa vào kế hoạch luân chuyển hàng năm của tỉnh theo quy định tại Điều này.