vanban.org

Điều 19. Đối tượng và thời gian luân chuyển — Quyết định 34/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2022 Thay thế: 31/2022/QĐ-UBND · 05/09/2022
Bắc Giang Ban hành 31/12/2019 Hiệu lực 20/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 5/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện về thành tích, kết quả, sản phẩm đối với chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước và tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 5/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý và viên chức quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Giang · 31/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang · 34/2019/QĐ-UBND
15/09/202231/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2019/QĐ-UBND › Mục 4 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Đối tượng và thời gian luân chuyển

1. Đối tượng luân chuyển

Công chức, viên chức đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và Bí thư, Chủ tịch UBND cấp xã trong quy hoạch, có triển vọng phát triển; ưu tiên cán bộ, công chức, viên chức trẻ, tuổi đời dưới 40 tuổi đối với nam và dưới 35 đối với nữ.

2. Thời hạn luân chuyển: Ít nhất là 3 năm (36 tháng) đối với một chức danh (trừ chức danh kiêm nhiệm). Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.