vanban.org

Điều 41. Mức thời gian để hoàn thành việc chi trả bồi thường; xử lý đối với trường hợp chi trả tiền bồi thường chậm — Quyết định 23/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/07/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2014/QĐ-UBND · 22/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 30/2013/QĐ-UBND · 22/11/2013
Quảng Nam Ban hành 30/09/2010 Hiệu lực 10/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 11 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 23/2010/QĐ-UBND
02/12/201330/2013/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 06/07/201314/2013/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2010/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Mức thời gian để hoàn thành việc chi trả bồi thường; xử lý đối với trường hợp chi trả tiền bồi thường chậm

Mức thời gian để hoàn thành việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cho các đối tượng trong vùng dự án của mỗi phương án bồi thường, hỗ trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tối đa không quá 45 ngày (bao gồm chi trả hai đợt) kể từ ngày ký quyết định, đối với các dự án đã có đất tái định cư, đã có đầy đủ tiền chi trả bồi thường, quá thời hạn trên thì xử lý như sau:

1. Bồi thường chậm do Cơ quan, Tổ chức có trách nhiệm bồi thường chi trả chậm hoặc do Chủ đầu tư chuyển kinh phí không đủ, làm chậm trễ việc chi trả bồi thường, mà giá đất tại thời điểm bồi thường do UBND tỉnh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường và hỗ trợ theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi và tại thời điểm này nếu có sự điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chính sách, đơn giá bồi thường, hỗ trợ theo quyết định của UBND tỉnh, thì được bồi thường theo chính sách, đơn giá mới (nếu chính sách, đơn giá mới có lợi hơn cho người bị thu hồi đất). Nguồn kinh phí để chi trả bồi thường bổ sung này do Cơ quan, Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC cư hoặc do Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm chi trả (nếu lỗi thuộc về từng Cơ quan, Tổ chức).

 2. Bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra (phải lập Biên bản làm việc và được các cơ quan liên quan ký xác nhận), nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi, thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi, thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi và không được áp dụng chính sách, đơn giá bồi thường mới (do điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung). Những thiệt hại này, người bị thu hồi đất phải chịu.