vanban.org

Điều 39. Quyết định thu hồi đất, thẩm định, phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất, cho thuê đất — Quyết định 23/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/07/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2014/QĐ-UBND · 22/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 30/2013/QĐ-UBND · 22/11/2013
Quảng Nam Ban hành 30/09/2010 Hiệu lực 10/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 11 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 23/2010/QĐ-UBND
02/12/201330/2013/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 06/07/201314/2013/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2010/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Quyết định thu hồi đất, thẩm định, phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất, cho thuê đất

1. Thẩm quyền quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 44 của Luật Đất đai.

 1.1. Trường hợp, thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm quyền của một cấp, thì việc thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất được thực hiện trong cùng một quyết định.

 1.2. Trường hợp, khu đất thu hồi có cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thì UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất, UBND tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và giao đất, cho thuê đất theo dự án cho Chủ đầu tư trong cùng một quyết định.

2. Thẩm định và trình duyệt phương án chi tiết BT, HT & TĐC: Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường hoặc Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) trình UBND cùng cấp phê duyệt và công bố công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định sau:

 2.1. Cấp tỉnh: Thẩm định và phê duyệt các phương án BT, HT & TĐC đối với trường hợp thu hồi đất liên quan từ hai huyện, thành phố thuộc tỉnh trở lên. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định phê duyệt phương án BT, HT & TĐC điều chỉnh, bổ sung (nếu có phát sinh) với mức không quá 30 % giá trị của phương án bồi thường đã được UBND tỉnh phê duyệt.

 2.2. Cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với những nơi chưa thành lập Hội đồng BT, HT & TĐC hoặc Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện - sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định cấp huyện) hoặc Hội đồng thẩm định cấp huyện trình UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp không thuộc quy định tại tiết 2.1, khoản 2, Điều này.

 2.3. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án BT, HT & TĐC đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ BT, HT & TĐC có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ BT, HT & TĐC.

 2.4. Khi kiểm tra, thẩm định phương án bồi thường do Tổ chức làm nhiệm vụ BT, HT & TĐC gửi đến; nếu có những vấn đề chưa phù hợp với chế độ, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của Nhà nước và tại Quy định này, thì Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan Tài nguyên và Môi trường (nơi chưa thành lập Hội đồng thẩm định) có thể tổ chức đi kiểm tra, khảo sát thực tế; Tổ chức làm nhiệm vụ BT, HT & TĐC có trách nhiệm giải thích, giải trình, cung cấp hồ sơ có liên quan và cùng với Hội đồng thẩm định đi kiểm tra, khảo sát thực tế.

 3. Sau khi phương án BT, HT & TĐC được phê duyệt, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chủ trì phối hợp với Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC, UBND cấp xã tổ chức thu hồi giấy tờ về quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất bị thu hồi, chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện chỉnh lý biến động, hoàn thiện giấy tờ về quyền sử dụng đất để trả lại cho người sử dụng đất. Đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thì Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trực tiếp thực hiện công việc này.

 4. Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư.

5. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được phê duyệt, thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC.

 Trường hợp, việc bồi thường được thực hiện theo tiến độ thì Chủ đầu tư được nhận bàn giao phần diện tích mặt bằng đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ để triển khai dự án.

6. Trường hợp, Chủ đầu tư và những người bị thu hồi đất đã thỏa thuận bằng văn bản thống nhất về phương án bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất hoặc khu đất thu hồi không phải giải phóng mặt bằng thì UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất.