vanban.org

Điều 25. Bồi thường, hỗ trợ di chuyển mồ mả, hỗ trợ mai táng — Quyết định 23/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/07/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2014/QĐ-UBND · 22/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 30/2013/QĐ-UBND · 22/11/2013
Quảng Nam Ban hành 30/09/2010 Hiệu lực 10/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 11 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 23/2010/QĐ-UBND
02/12/201330/2013/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 06/07/201314/2013/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Bồi thường, hỗ trợ di chuyển mồ mả, hỗ trợ mai táng

1. Bồi thường mồ mả: Mức bồi thường được tính cho các khoản chi phí về đào, bốc, vật liệu để xây dựng lại mộ và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp theo đơn giá bồi thường quy định. Một số trường hợp đặc biệt, giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với Nhà đầu tư và các cơ quan liên quan kiểm tra, xác định giá trị bồi thường cho từng ngôi mộ, lập thành biên bản, đưa vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt:

1.1. Mồ mả của đồng bào các dân tộc ở khu vực miền núi, nếu có kết cấu xây dựng riêng (chưa có danh mục trong phụ lục đơn giá bồi thường) thì việc bồi thường được tính theo từng dự án cụ thể hoặc áp dụng mức giá của UBND tỉnh.

1.2. Mộ xây tròn có kích thước, quy mô khác nhau; mộ xây có quy mô lớn, sử dụng vật liệu xây dựng đắt tiền; trang trí, điêu khắc, đắp, vẽ công phu; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với các cơ quan chuyên môn, Nhà đầu tư xác định giá trị đưa vào phương án bồi thường và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hỗ trợ di chuyển, mai táng:

2.1. Đối với mộ mai táng dưới 02 năm được hỗ trợ: 5.000.000 đồng/mộ; từ 02 đến 03 năm: 3.500.000 đồng/mộ. Căn cứ giấy chứng tử để xác định thời gian mai táng hoặc theo giấy xác nhận của UBND cấp xã.

2.2. Đối với các hộ gia đình trong vùng dự án bị giải toả thu hồi đất, có người chết trong khi đang lập phương án bồi thường hoặc đang chi trả tiền bồi thường, nhưng không thể mai táng tại các nghĩa địa xã, phường hiện đang cư trú (nghĩa địa này cũng thực hiện di dời), mà phải tổ chức mai táng vào các khu nghĩa trang, nghĩa địa tập trung ngoài phạm vi của xã, phường thì được hỗ trợ 2.000.000 đồng/trường hợp.

2.3. Hỗ trợ chi phí di chuyển mộ cải táng vào các khu quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa tập trung và trường hợp mộ phải cải táng ngoài các khu quy hoạch tập trung (do địa phương chưa có các khu nghĩa địa tập trung) hoặc cải táng tại nghĩa trang gia tộc (được UBND cấp xã xác nhận) là 350.000 đồng/mộ

2.4. Hỗ trợ chi phí di chuyển hài cốt đối với trường hợp cải táng ra ngoài huyện 600.000 đồng/hài cốt, ra ngoài tỉnh 800.000/hài cốt; đối với những nơi không thể di chuyển hài cốt bằng đường bộ mà phải di chuyển bằng đường thuỷ thì mức hỗ trợ 500.000/hài cốt.

2.5. Các trường hợp quy định tại tiết 2.1, tiết 2.3, khoản 2, Điều này, nếu mộ có nhiều hài cốt, thì mỗi bộ hài cốt (tăng thêm) khi di chuyển cải táng được hỗ trợ thêm: 200.000 đồng.