vanban.org

Điều 38. Trình tự, thủ tục lập phương án BT, HT và TĐC — Quyết định 23/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/07/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2014/QĐ-UBND · 22/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 30/2013/QĐ-UBND · 22/11/2013
Quảng Nam Ban hành 30/09/2010 Hiệu lực 10/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 11 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 23/2010/QĐ-UBND
02/12/201330/2013/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 06/07/201314/2013/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2010/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 38
Đọc toàn văn

Điều 38. Trình tự, thủ tục lập phương án BT, HT và TĐC

1. Lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là một nội dung của dự án đầu tư do Nhà đầu tư lập và được phê duyệt cùng với phê duyệt dự án đầu tư; trường hợp dự án đầu tư không phải trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì UBND huyện, thành phố nơi có đất có trách nhiệm xem xét, chấp thuận về phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Nội dung phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:

1.1. Diện tích các loại đất dự kiến thu hồi.

1.2. Tổng số người sử dụng đất trong khu vực dự kiến thu hồi đất.

1.3. Dự kiến số tiền bồi thường, hỗ trợ.

1.4. Việc bố trí tái định cư (dự kiến về nhu cầu, địa điểm, hình thức tái định cư).

1.5. Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng.

Sửa đổi bởi 14/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 06/07/2013

2.2. Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; phương án đào tạo, chuyển đổi nghề:

a) Niêm yết công khai phương án BT, HT & TĐC; phương án đào tạo, chuyển đổi nghề tại trụ sở UBND cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi, để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến.

b) Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi.

c) Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết.

2.5. Hồ sơ trình thẩm định gồm: Hồ sơ được lập thành hai (02) bộ,nộp tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường gồm có:

a) Quyết định đầu tư hoặc chấp thuận phương án tổng thể (bản sao).

b) Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền (bản sao), kèm theo trích lục bản đồ hoặc bản trích đo địa chính thu hồi đất.

c) Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án chi tiết BT, HT & TĐC.

d) Phương án chi tiết về BT, HT & TĐC theo nội dung qui định tại tiết 2.1, khoản 2, Điều này.

đ) Bảng tổng hợp giá trị BT, HT & TĐC của toàn dự án.

e) Bảng áp giá chi tiết giá trị BT, HT & TĐC cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

f) Biên bản kiểm kê đất đai, tài sản trên đất, biên bản thống nhất xác nhận một số nội dung liên quan do Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC, UBND cấp xã, Nhà đầu tư, các cơ quan liên quan xác nhận, trong đó ghi rõ họ, tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất.

g) Bảng tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi theo qui định tại tiết 2.2 và tiết 2.3, khoản 2, Điều này.

h) Các hồ sơ: hộ khẩu; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy xác nhận nguồn gốc đất của UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi; hồ sơ quyết toán, dự toán tháo dỡ, di dời, lắp đặt; hóa đơn, chứng từ có liên quan; biên bản họp nhân dân,...

k) Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề.

l)Các hồ sơ khác có liên quan.