vanban.org

Điều 29. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp — Quyết định 23/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/07/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2014/QĐ-UBND · 22/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 30/2013/QĐ-UBND · 22/11/2013
Quảng Nam Ban hành 30/09/2010 Hiệu lực 10/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 11 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 23/2010/QĐ-UBND
02/12/201330/2013/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 06/07/201314/2013/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp

 1. Hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm: Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và 2, Điều 30 của Quy định này, mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền quy định tại Điều 13 của Quy định này, còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm theo một trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc nhà ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau:

1.1. Hỗ trợ bằng tiền từ 1,5 đến 3 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương, cụ thể như sau:

 a) Đất lúa và đất làm muối thì được hỗ trợ 3 (ba) lần.

 b) Đất nuôi trồng thủy sản thì được hỗ trợ 2,5 (hai phẩy năm) lần.

 c) Đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hằng năm khác, đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm thì được hỗ trợ 2 (hai) lần.

 d) Đất trồng rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm khác, đất nông nghiệp khác thì được hỗ trợ 1,5 (một phẩy năm) lần.

* Loại đất nông nghiệp xác định theo loại đất trong hồ sơ địa chính mới nhất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Trường hợp, loại đất trong hồ sơ địa chính khác với thực tế đang sử dụng (ổn định tối thiểu 02 năm); giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất, Nhà đầu tư, cơ quan liên quan kiểm tra, xác nhận, lập thành biên bản, đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

1.2. Nếu hộ gia đình, cá nhân không nhận tiền thì được hỗ trợ một lần bằng một suất đất ở hoặc một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Việc áp dụng theo hình thức này được thực hiện đối với các địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, quỹ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và người được hỗ trợ có nhu cầu về đất ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà giá trị được hỗ trợ theo quy định tại tiết 1.1, khoản này lớn hơn hoặc bằng giá trị suất đất ở hoặc suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; phần giá trị chênh lệch nhiều hơn, được hỗ trợ bằng tiền.

Giá trị một suất đất ở hoặc một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm: giá trị quyền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng sang làm đất ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và chi phí suất đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.

Sửa đổi bởi 14/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 06/07/2013

1.1. Hỗ trợ bằng tiền từ 1,5 đến 3 lần giá đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá diện tíchgiao đất nông nghiệp của mỗi xã, phường, thị trấn theo quy định khi thực hiện các Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993, Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994, Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999, Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ. Trường hợp, nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình quy định nêu trên phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó, thì được hỗ trợ thêm phần diện tích đất nông nghiệp tương ứng với số nhân khẩu tăng thêm nhưng không vượt quá diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi, cụ thể như sau:

a) Đất lúa và đất làm muối thì được hỗ trợ 3 (ba) lần.

b) Đất nuôi trồng thủy sản thì được hỗ trợ 2,5 (hai phẩy năm) lần.

c) Đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hằng năm khác, đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm thì được hỗ trợ 2 (hai) lần.

d) Đất trồng rừng sản xuất, đất rừng trồng sản xuất, đất trồng cây lâu năm khác, đất nông nghiệp khác thì được hỗ trợ 1,5 (một phẩy năm) lần.

* Loại đất nông nghiệp xác định theo loại đất trong hồ sơ địa chính mới nhất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Trường hợp, loại đất trong hồ sơ địa chính khác với thực tế đang sử dụng (ổn định tối thiểu 02 năm); giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, Nhà đầu tư, cơ quan liên quan kiểm tra, xác nhận loại đất theo hiện trạng sử dụng, lập thành biên bản, đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

* Đối với các địa phương chưa thực hiện giao đất nông nghiệp theo các Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993, Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994, Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999, Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hoặc đã triển khai thực hiện giao đất, nhưng không lập phương án theo quy định thì diện tích đất nông nghiệp được tính hỗ trợ chuyển đổi nghề, tạo việc làm không vượt quá diện tích giao đất nông nghiệp bình quân theo nhân khẩu của mỗi xã, phường, thị trấn tại thời điểm thu hồi đất và không vượt quá diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi. UBND cấp huyện xác định diện tích giao đất bình quân của mỗi xã, phường, thị trấn tại thời điểm thu hồi đất làm cơ sở tính hỗ trợ theo quy định.

1.3. Trường hợp, người được hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm trong độ tuổi lao động có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được hỗ trợ chi phí theo quy định tại điểm a và b, khoản 1, Điều 4, Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp.

Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề nằm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và được tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án BT, HT & TĐC được duyệt.

Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề được lập và phê duyệt đồng thời với phương án BT, HT & TĐC. Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề phải lấy ý kiến của người bị thu hồi đất thuộc đối tượng được hỗ trợ chuyển đổi nghề. Việc lấy ý kiến được thực hiện đồng thời khi lấy ý kiến về phương án BT, HT & TĐC. Hình thức lấy ý kiến thực hiện như việc lấy ý kiến về phương án BT, HT & TĐC quy định tại tiết 2.2, khoản 2, Điều 38 của Quy định này.

UBND cấp huyện chỉ đạo Tổ chức thực hiện công tác bồi thường chuyển số tiền này vào tài khoản của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để thực hiện việc ký kết hợp đồng đào tạo, chuyển đổi nghề theo phương án được duyệt.

Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm quản lý, theo dõi, cấp phát đúng đối tượng cho từng khoá học và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.

Tổ chức thực hiện công tác bồi thường có trách nhiệm quyết toán kinh phí đào tạo nghề, hỗ trợ việc làm với cơ quan Tài chính. Chứng từ quyết toán khoản kinh phí này là chứng từ chuyển tiền của Tổ chức thực hiện công tác bồi thường cho cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội.

1.4. Ngoài ra, người được hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm còn được vay vốn, tìm kiếm việc làm trong nước và hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định tại khoản 2, Điều 4, Điều 5 và Điều 6, Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp.

2.4. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất theo quy định tại tiết 3.3, khoản 3, Điều 36 của Quy định này.

3. Đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm được xác định như sau:

3.1. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp khi thực hiện Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ Quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

3.2. Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình quy định nêu trên nhưng phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó.

3.3. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định nêu trên, nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang trực tiếp sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng, cho, khai hoang theo quy định của pháp luật.

3.4. Ngoài quy định tại các tiết 3.1, 3.2, 3.3 khoản này, các đối tượng được hỗ trợ phải được UBND cấp xã xác nhận các nội dung:

a) Trực tiếp sản xuất nông nghiệp, có nguồn sống chủ yếu từ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi.

b) Tỷ lệ phần trăm (%) diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi so với diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại các tiết 3.1, 3.3 khoản 3, Điều này.

c) Số nhân khẩu trong hộ gia đình tại thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

* Đối với các trường hợp sử dụng đất hợp pháp, nhưng Chủ sử dụng đất không có hộ khẩu tại địa phương nơi có đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi, thì Chủ sử dụng đất đó phải có đơn yêu cầu gửi UBND cấp xã nơi có hộ khẩu thường trú xác nhận các nội dung nêu trên.

4. Các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp, đồng thời với việc thu hồi đất có nhà ở nhưng không thuộc diện được bồi thường đất ở mà phải giải tỏa di dời, thì thời gian hỗ trợ bằng 50% theo quy định tại khoản 2, Điều này; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, Nhà đầu tư, cơ quan liên quan kiểm tra, xác nhận từng trường hợp cụ thể, đưa vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.