vanban.org

Điều 36. Trình tự thực hiện tái định cư, các giải pháp hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất tại nơi ở mới (nơi TĐC) — Quyết định 23/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/07/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2014/QĐ-UBND · 22/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 30/2013/QĐ-UBND · 22/11/2013
Quảng Nam Ban hành 30/09/2010 Hiệu lực 10/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 11 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 23/2010/QĐ-UBND
02/12/201330/2013/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 06/07/201314/2013/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2010/QĐ-UBND › Chương V › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Trình tự thực hiện tái định cư, các giải pháp hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất tại nơi ở mới (nơi TĐC)

 1. Trình tự thực hiện bố trí tái định c­ư:

 1.1. Cơ quan (Tổ chức) được UBND cấp huyện giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho từng hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở, về dự kiến phương án bố trí tái định cư, sơ đồ khu tái định cư và niêm yết công khai phương án dự kiến này tại trụ sở của đơn vị, trụ sở UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi và tại nơi tái định cư trong thời gian 20 ngày, trước khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư, nội dung thông báo gồm:

 a) Địa điểm, quy mô quỹ đất, thiết kế nhà, diện tích lô đất (đất ở, đất sản xuất kinh doanh nếu có), giá đất tái định cư; quỹ nhà tái định cư, diện tích căn hộ, giá thuê nhà tái định cư (nếu có); địa điểm, diện tích đất sản xuất nông nghiệp.

 b) Dự kiến bố trí các hộ gia đình, cá nhân vào khu tái định cư (có danh sách kèm theo).

 1.2. Tạo điều kiện cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư biết cụ thể về vị trí đất của mình sắp được giao tại khu tái định cư và thảo luận công khai về dự kiến bố trí theo quy định tại tiết 1.1, khoản 1, Điều này.

2. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở vào khu tái định cư:

2.1. Quyền:

a) Được đăng ký đến ở nơi tái định cư theo đơn đề nghị.

b) Được ưu tiên đăng ký hộ khẩu gia đình về nơi ở mới và chuyển trường học cho các thành viên trong gia đình còn ở độ tuổi đi học.

c) Có quyền từ chối vào khu tái định cư, nếu khu tái định cư không đảm bảo các điều kiện như đã thông báo và niêm yết công khai.

2.2. Nghĩa vụ:

a) Thực hiện di chuyển vào khu tái định cư theo đúng thời gian quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

b) Xây dựng nhà ở, công trình theo đúng quy hoạch và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

c) Các hộ gia đình, cá nhân thuê nhà, mua nhà, nhận đất ở mới tại khu tái định cư phải trả tiền thuê nhà, tiền mua nhà, nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật và Quy định này. Giá thuê nhà, giá bán nhà tái định cư và giá đất tái định cư thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh.

3. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất tại khu tái định cư:

3.1. Nếu hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, mà Nhà nước không có đất sản xuất nông nghiệp để bồi thường, thì bố trí tái định cư gắn với giao đất có vị trí thuận lợi để làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

3.2. Lao động bị thu hồi đất sản xuất được ưu tiên vay vốn ưu đãi từ Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm, Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh để giải quyết việc làm, đào tạo nghề, học ngoại ngữ và giáo dục định hướng để đi xuất khẩu lao động; ưu tiên tuyển dụng làm công nhân hoặc hợp đồng gia công sản phẩm tại nhà cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh được giao đất đầu tư trong vùng dự án; giao UBND cấp huyện phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết.

Các Nhà đầu tư có trách nhiệm làm việc với cơ quan quản lý Nhà nước về lao động, việc làm tại địa phương, thông báo nhu cầu về lao động cần tuyển dụng, ngành nghề cần đào tạo; cam kết sử dụng lao động trong vùng dự án trước khi doanh nghiệp đi vào hoạt động, để địa phương có kế hoạch đào tạo nghề cho người lao động.

3.3. Hỗ trợ vật tư, kỹ thuật, vay vốn ưu đãi và đào tạo nghề:

a) Hỗ trợ giống cây trồng, giống con vật nuôi, cải tạo đất cho vụ sản xuất đầu tiên, mức hỗ trợ: 6.000.000 đồng/hộ.

b) Hỗ trợ các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi: 1.000.000 đồng/hộ.

c) Hỗ trợ kỹ thuật, nghiệp vụ, cách thức, phương pháp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ công, thương nghiệp: 1.000.000 đồng/hộ.

d) Hỗ trợ đào tạo nghề, nhân cấy nghề theo cơ chế khuyến công, khuyến nông; phát triển làng nghề, vùng nghề, tạo lập một số nghề phù hợp tại khu tái định cư đối với người lao động, có những giải pháp tìm kiếm thị trường để tiêu thụ sản phẩm của nhân dân làm ra.

đ) Hỗ trợ cho các hộ gia đình có nhu cầu cầu vay vốn để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh với lãi xuất ưu đãi.

3.4. Hỗ trợ cho mỗi hộ gia đình 1.000.000 đồng/hộ để giải quyết những thủ tục cần thiết của hộ gia đình tại nơi ở mới.

3.5. Đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có mức sống thuộc diện nghèo theo tiêu chí hộ nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, thì được hỗ trợ để vượt nghèo, thời gian hỗ trợ tối thiểu 03 năm, tối đa không quá 10 năm, cụ thể như sau:

a) Bố trí vào ở tại các khu nhà luân cư và miễn tiền thuê nhà trong thời gian là 05 năm; ưu tiên hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà (theo diện nhà đại đoàn kết).

b) Miễn tiền học phí cho con em họ đến khi hộ gia đình được công nhận thoát nghèo, nhưng không quá 10 năm.

c) Hỗ trợ thêm cho mỗi nhân khẩu 150.000 đồng/tháng, thời gian hỗ trợ là 60 tháng.

3.6. Mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 3, điều này là mức tối đa, việc hỗ trợ cụ thể cho từng hộ gia đình giao UBND cấp huyện quyết định:

a) Hỗ trợ đối với hộ thuộc tiêu chí nghèo: UBND cấp xã phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, lập danh sách cụ thể và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Kinh phí hỗ trợ được đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. UBND cấp huyện chỉ đạo cơ quan liên quan chuyển số tiền này vào tài khoản của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để thực hiện chi trả theo thực tế khi có phát sinh. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội mở tài khoản riêng để theo dõi, quản lý và thanh, quyết toán theo quy định.

b) Các nội dung khác thuộc điều này; giao UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và Nhà đầu tư xem xét điều kiện cụ thể của từng hộ gia đình, cá nhân để quyết định mức hỗ trợ và giải pháp hỗ trợ hợp lý để ổn định đời sống và sản xuất tại nơi ở mới.

c) Nguồn kinh phí để thực hiện việc hỗ trợ: dự án do Nhà đầu tư thực hiện thì Nhà đầu tư hỗ trợ; dự án do ngân sách Nhà nước thực hiện thì ngân sách Nhà nước hỗ trợ.