Điều 37. Dự toán kinh phí
1. Nội dung chi, mức chi, lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính.
2. Kinh phí chuẩn bị hồ sơ địa chính bao gồm: Kinh phí chi cho việc chỉnh lý bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính, trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính của khu đất bị thu hồi do cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc các Tổ chức có chức năng thực hiện; kinh phí soạn thảo, ban hành quyết định thu hồi đất.
2.1. Đối với trường hợp thu hồi đất theo dự án: Chủ đầu tư dự án chi trả và quyết toán vào chi phí đầu tư của dự án, được phê duyệt chung trong phương án bồi thường của từng dự án.
2.2. Đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có dự án đầu tư; cấp có thẩm quyền giao Tổ chức Phát triển quỹ đất chi trả thì quyết toán vào nguồn kinh phí được giao của đơn vị.
2.3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý các khoản chi cho công tác chuẩn bị hồ sơ địa chính và các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Kinh phí thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC là 1,80% tính trên tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của từng phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 7, Điều này. Mức kinh phí trích nêu trên được cân đối để sử dụng, phục vụ chung cho nhiều dự án trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
4. Kinh phí chi cho công tác thẩm định phương án bồi thường được tính trên tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của từng phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt là 0,2% trong đó:
4.1. Chi cho Hội đồng thẩm định: 0,15%.
4.2. Chi cho hoạt động của Ban Chỉ đạo: 0,05%.
Đối với UBND cấp huyện, nếu không có Ban Chỉ đạo thì khoản kinh phí 0,05% được bổ sung cho hoạt động của Hội đồng Bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư hoặc Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC do UBND cấp huyện thành lập.
5. Chi phí dịch vụ trả cho doanh nghiệp trong trường hợp thuê doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng: Việc thuê doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện thông qua Hợp đồng ký kết giữa Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và doanh nghiệp. Doanh nghiệp được thuê thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng có nghĩa vụ thực hiện đúng Hợp đồng đã ký kết và pháp luật có liên quan. Trường hợp, doanh nghiệp được thuê thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng không thực hiện đúng Hợp đồng đã ký kết thì xử lý theo quy định của pháp luật. Chi phí trả cho doanh nghiệp được thuê thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng được quy định như sau:
5.1. Chi phí trả cho doanh nghiệp được thuê thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt căn cứ vào giá trị hợp đồng, nhưng không vượt quá mức quy định tại khoản 3 Điều này.
5.2. Đối với các dự án, tiểu dự án có mức chi phí dịch vụ trả cho doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng tính theo mức quy định tại tiết 5.1 khoản này dưới 500 triệu đồng/dự án, tiểu dự án; thì Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thỏa thuận với doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, quyết định mức chi phí dịch vụ trả cho doanh nghiệp nhưng tối đa không quá mức chi phí quy định tại tiết 5.1, khoản này.
5.3. Đối với các dự án, tiểu dự án có mức chi phí dịch vụ trả cho doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng tính theo mức quy định tại tiết 5.1 khoản này từ 500 triệu đồng trở lên/dự án, tiểu dự án, thì phải tổ chức đấu thầu để lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Việc đấu thầu để lựa chọn đơn vị cung cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
5.4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện các khoản nghĩa vụ thuế, tài chính với Nhà nước đối với phần chi phí dịch vụ được trả theo quy định của pháp luật.
6. Một số trường hợp phải thu thêm kinh phí để lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:
6.1. Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thay thế cho phương án đã được thẩm định phê duyệt, nhưng chưa triển khai thực hiện mà chính sách, đơn giá bồi thường, giá đất thay đổi thì mức thu bằng 50% x 2% x Tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của phương án thay thế. Kinh phí để chi trả cho việc lập, thẩm định phương án bồi thường thay thế xử lý như sau:
a) Nếu do Chủ đầu tư triển khai chậm hoặc không triển khai phương án được phê duyệt, thì chi phí lập, thẩm định lại phương án do Chủ đầu tư chi trả.
b) Nếu do cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (đã ký hợp đồng, đã tiếp nhận đủ tiền chi trả bồi thường do Nhà đầu tư, tổ chức chuyển đến), mà triển khai chậm hoặc không triển khai phương án được phê duyệt, thì chi phí lập, thẩm định lại phương án do cơ quan được giao nhiệm vụ lấy từ nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị để chi trả.
6.2. Trường hợp, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thẩm định phê duyệt, nếu chi phí lập phương án nhỏ hơn 500.000 đồng/phương án thì tính đủ 500.000 đồng/phương án; chi phí thẩm định nhỏ hơn 200.000 đồng/phương án, thì tính đủ 200.000 đồng/phương án.
7. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến thì Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được lập dự toán theo khối lượng công việc thực tế, không khống chế tỷ lệ 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án, tiểu dự án.
Mức chi phí cụ thể do Tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập trình cơ quan Tài chính thẩm định để trình cấp có thẩm quyền quyết định.