Điều 10. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường
1. Người sử dụng đất không có đủ điều kiện để bồi thường về đất theo quy định tại Điều 9 của Quy định này.
2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.
3. Đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 38, Luật Đất đai năm 2003, gồm:
3.1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nhưng bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất.
3.2. Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả.
3.3. Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất.
3.4. Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.
3.5. Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:
a) Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm.
b) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm.
3.6. Cá nhân sử dụng đất đã chết mà không có người thừa kế.
3.7. Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước.
3.8. Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
3.9. Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn.
3.10. Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền (12 tháng); đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền (18 tháng); đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền (24 tháng).
3.11. Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền (12 tháng) hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng (24 tháng) so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa, mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.
3.12. Việc xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất đối với đất bị thu hồi quy định tại khoản 3, Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 34 và Điều 35, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
4. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng.
5. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn không được bồi thường, nhưng được hỗ trợ theo quy định tại Điều 18 của Quy định này.
6. Phần diện tích đất được sử dụng trước ngày 01/7/2004, mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
6.1. Vi phạm quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai.
6.2. Vi phạm quy hoạch chi tiết mặt bằng xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai đối với diện tích đất đã giao cho tổ chức, cộng đồng dân cư quản lý.
6.3. Lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt công bố, cắm mốc.
6.4. Lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng.
6.5. Lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích công cộng, đất chuyên dùng, đất của tổ chức, đất chưa sử dụng và các trường hợp vi phạm khác.
7. Đất lấn, chiếm và đất được giao, cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01/7/2004 trở về sau.
8. Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
9. Người bị thu hồi đất có một trong các điều kiện quy định tại Điều 9 của Quy định này, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều này.