Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công thương, Giao thông - Vận tải, Tư pháp, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Trưởng Ban Quản lý phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Trưởng Ban Quản lý các Khu công ngiệp Quảng Nam, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Quảng Nam, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Quảng Nam, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. — Quyết định 23/2010/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 06/07/2013
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2014/QĐ-UBND · 22/12/2014
Sửa đổi, bổ sung: 30/2013/QĐ-UBND · 22/11/2013
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 16 năm
02/12/201330/2013/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
06/07/201314/2013/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem
10/10/2010Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 23/2010/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và 04 Phụ lục đơn giá bồi thường:
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất
Điều 5. Các hình thức tái định cư
Điều 6. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 7. Giá đất để tính bồi thường, giá đất tái định cư
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
Điều 8. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại; xác nhận nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất ổn định
Điều 9. Người bị thu hồi đất có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường về đất
Điều 10. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường
Điều 11
Điều 12. Bồi thường đối với đất ở; thửa đất ở có vườn, ao; đất nông nghiệp trong khu dân cư
Điều 13. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp
Điều 14. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân
Điều 15. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức, cộng đồng dân cư
Điều 16. Bồi thường đất ở đối với những người đồng quyền sử dụng đất
Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất, tài sản thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng và đất khu vực liền kề bị ảnh hưởng bởi dự án
Điều 18. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 19. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
Chương III — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN
Điều 20. Bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất
Điều 21. Xử lý một số trường hợp cụ thể về nhà ở, vật kiến trúc, công trình xây dựng trên đất
Điều 22. Bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 23. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, nghĩa trang liệt sĩ, cơ sở tôn giáo, đình, đền, miếu, am, từ đường
Điều 24. Bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, con vật nuôi thuỷ sản
Điều 25. Bồi thường, hỗ trợ di chuyển mồ mả, hỗ trợ mai táng
Điều 26. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 27. Đối với các loại tài sản, công trình, cây trồng, con vật nuôi chưa có trong danh mục bồi thường và việc điều chỉnh đơn giá khi giá cả thị trường biến động tăng cao
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHÁC
Điều 28. Hỗ trợ di chuyển chỗ ở, hỗ trợ thuê nhà ở và hỗ trợ ổn định đời sống đối với trường hợp thu hồi đất ở
Điều 29. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp
Điều 30. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở
Điều 31
Điều 32. Hỗ trợ khác, khen thưởng
Điều 33. Hỗ trợ đối với các đối tượng bị thu hồi đất thuộc vùng dự án thủy lợi, thủy điện
Chương V — TỔ CHỨC TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 34. Lập dự án và tổ chức thực hiện dự án tái định cư.
Điều 35. Giao đất ở tái định cư, cơ chế hỗ trợ tiền sử dụng đất , nợ tiền sử dụng đất và hỗ trợ khác
Điều 36. Trình tự thực hiện tái định cư, các giải pháp hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất tại nơi ở mới (nơi TĐC)
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 37. Dự toán kinh phí
Điều 38. Trình tự, thủ tục lập phương án BT, HT và TĐC
Điều 39. Quyết định thu hồi đất, thẩm định, phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất, cho thuê đất
Điều 40. Cưỡng chế thu hồi đất
Điều 41. Mức thời gian để hoàn thành việc chi trả bồi thường; xử lý đối với trường hợp chi trả tiền bồi thường chậm
Điều 42. Thành lập Ban Chỉ đạo; Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 43. Giao nhiệm vụ thực hiện BT, HT và TĐC
Điều 44. Trách nhiệm của UBND các cấp
Điều 45. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh
Điều 46. Trách nhiệm của Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện BT, HT & TĐC; trách nhiệm của Nhà đầu tư; hộ gia đình, cá nhân
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 47. Xử lý trường hợp chuyển tiếp
Điều 48. Xử lý kỷ luật
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy