vanban.org

Điều 28. Hỗ trợ di chuyển chỗ ở, hỗ trợ thuê nhà ở và hỗ trợ ổn định đời sống đối với trường hợp thu hồi đất ở — Quyết định 23/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/07/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2014/QĐ-UBND · 22/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 30/2013/QĐ-UBND · 22/11/2013
Quảng Nam Ban hành 30/09/2010 Hiệu lực 10/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 11 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 23/2010/QĐ-UBND
02/12/201330/2013/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 06/07/201314/2013/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Hỗ trợ di chuyển chỗ ở, hỗ trợ thuê nhà ở và hỗ trợ ổn định đời sống đối với trường hợp thu hồi đất ở

1. Hỗ trợ di chuyển chỗ ở: Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở (đất có nhà ở) đủ điều kiện bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đất đai, mà phải di chuyển đến nơi ở mới hoặc tái định cư trên phần đất còn lại, thì được hỗ trợ di chuyển như sau:

1.1. Tái định cư trên phần đất còn lại: 1.500.000 đồng/hộ.

1.2. Di chuyển chỗ ở mới trong phạm vi huyện, thành phố khu vực đồng bằng trong tỉnh, mức hỗ trợ tối đa: 3.000.000 đồng/hộ.

1.3. Di chuyển chỗ ở ra ngoài phạm vi của huyện, thành phố khu vực đồng bằng; di chuyển trong phạm vi của huyện khu vực miền núi trong tỉnh, mức hỗ trợ tối đa: 4.000.000 đồng/hộ.

1.4. Di chuyển chỗ ở ra ngoài tỉnh hoặc di chuyển chỗ ở đến những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc từ huyện này sang huyện khác thuộc khu vực miền núi trong tỉnh, mức hỗ trợ tối đa: 7.000.000 đồng/hộ.

2. Hỗ trợ thuê nhà ở: Người bị thu hồi đất ở (đất có nhà ở) đã bàn giao mặt bằng, trong thời gian chờ xây dựng nhà ở mới, được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở, thời gian và mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở như sau:

2.1. Mức hỗ trợ:

a) Tại nội thị thành phố Tam Kỳ, Hội An: 700.000 đồng/tháng/hộ.

b) Tại các thị trấn:           500.000 đồng/tháng/hộ.

c) Các khu vực còn lại:  350.000 đồng/tháng/hộ.

2.2. Thời gian thuê nhà ở:          12 tháng.

2.3. Trường hợp, dự án yêu cầu phải giải phóng mặt bằng nhanh (theo chỉ đạo của UBND tỉnh) mà chưa có đất tái định cư hoặc dự án xây dựng khu tái định cư (mà trong khu TĐC chuẩn bị giải phóng mặt bằng hiện đang có nhà ở) thì thời gian thuê nhà ở, giao Chủ đầu tư đề nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định.

3. Trường hợp, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở gắn liền với nhà ở phải giải tỏa, di dời ( giải tỏa trắng ), nhưng không đồng thời với việc thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ đời sống 01 ( một ) lần, mức hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ quy định tại điểm b, tiết 2.1, khoản 2, Điều 29 của Quy định này.

4. Trường hợp, có từ 02 cặp vợ chồng trở lên thực tế cùng sinh sống trên một thửa đất ở, thì được hỗ trợ riêng cho từng hộ gia đình, từng cặp vợ chồng theo mức quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này; nếu một hộ gia đình có từ 07 nhân khẩu trở lên, thì mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở bằng 1,5 lần mức quy định nêu tại khoản 2 Điều này; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, Nhà đầu tư và các cơ quan liên quan kiểm tra, xác nhận, tổng hợp đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Các trường hợp không thuộc diện được bồi thường đất ở, nhưng đất đã có nhà ở; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, Nhà đầu tư, cơ quan liên quan xem xét từng trường hợp cụ thể để hỗ trợ di chuyển, thuê chỗ ở, ổn định đời sống, mức hỗ trợ tối đa bằng 80% theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này (chỉ hỗ trợ cho 01 hộ), lập thành biên bản đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.