vanban.org

Điều 30. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở — Quyết định 23/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/07/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2014/QĐ-UBND · 22/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 30/2013/QĐ-UBND · 22/11/2013
Quảng Nam Ban hành 30/09/2010 Hiệu lực 10/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 11 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 23/2010/QĐ-UBND
02/12/201330/2013/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 06/07/201314/2013/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở

1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư, nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông, thì ngoài việc được bồi thường theo quy định tại tiết 2.4, khoản 2, Điều 12 của Quy định này, còn được hỗ trợ thêm bằng 50% giá đất ở của thửa đất đó; diện tích được hỗ trợ theo diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá 05 lần (năm lần) hạn mức giao đất ở theo qui định của UBND tỉnh.

2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo quy định tại khoản 3, Điều 12 của Quy định này, còn được hỗ trợ bằng 40% giá đất ở trung bình tại khu vực có đất thu hồi theo quy định trong bảng giá đất do UBND tỉnh công bố hàng năm, cụ thể như sau:

2.1. Trường hợp, khu vực đất bị thu hồi có đất ở thì lấy đơn giá đất ở trung bình tại khu vực đất bị thu hồi để làm cơ sở tính mức hỗ trợ. Đối với các dự án mà khu vực thu hồi đất liên quan đến địa giới hành chính nhiều xã, phường thì lấy đơn giá đất ở trung bình tại khu vực đất bị thu hồi của từng xã, phường đó làm cơ sở để tính mức hỗ trợ.

2.2. Trường hợp, khu vực đất bị thu hồi không có đất ở thì lấy đơn giá đất ở trung bình của xã, phường nơi có đất bị thu hồi để làm cơ sở tính mức hỗ trợ.

2.3. Diện tích đất được hỗ trợ theo diện tích đất thực tế bị thu hồi, nhưng không vượt quá 05 lần (năm lần) hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh.

2.4. Giá đất ở trung bình để tính mức hỗ trợ khi thu hồi đất được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng của các mức giá đất ở trong bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành của khu vực thu hồi đất hoặc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành tại địa phương (xã, phường, thị trấn) nơi có đất bị thu hồi.

3. Khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn quy định tại khoản 2, Điều này được xác định theo ranh giới của các thửa đất có nhà ở ngoài cùng của làng, bản, thôn và các điểm dân cư tương tự.

Việc xác định ranh giới khu dân cư nông thôn, khu dân cư thuộc thị trấn căn cứ vào thực tế tồn tại, hồ sơ địa chính Nhà nước được lưu giữ và quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp đặc biệt, khó xác định, giao UBND cấp huyện căn cứ vào thực tế quá trình hình thành, phong tục tập quán của vùng, địa phương cấp xã để quyết định.

4. Đối với diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở, nhưng không được công nhận là đất ở quy định tại khoản 1, Điều này, bị thu hồi từ 02 lần (hai lần) hạn mức giao đất ở trở lên (theo quy định của UBND tỉnh về hạn mức giao đất ở) mà hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu giao lại đất ở, thì UBND cấp huyện căn cứ vào diện tích đất vườn, ao bị thu hồi và quỹ đất ở hiện có tại địa phương để xem xét giao lại 01 lô đất ở theo quy hoạch tại các khu tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, người được giao đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại khu tái định cư và không cho nợ tiền sử dụng đất.

5. Trường hợp, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở, nếu mức hỗ trợ về đất thấp hơn mức hỗ trợ quy định tại khoản 1, Điều 29 của Quy định này, thì cho phép được lựa chọn hỗ trợ theo khoản 1, Điều 29 của Quy định này.