vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của Phó Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách công tác tiếp dân — Quyết định 14/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/08/2014 Thay thế: 37/2014/QĐ-UBND · 23/07/2014 Thay thế: 38/2014/QĐ-UBND · 23/07/2014
Quảng Ngãi Ban hành 12/06/2007 Hiệu lực 22/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi · 28/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh · 37/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi · 14/2007/QĐ-UBND
02/08/201438/2014/QĐ-UBND +1Thay thế Đang xem 22/06/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2007/QĐ-UBND › Phần I › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của Phó Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách công tác tiếp dân

1. Trực tiếp tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Tiếp công dân của tỉnh; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về hiệu quả công tác và việc tuân theo pháp luật của phòng Tiếp công dân.

2. Chuẩn bị nội dung, hồ sơ, tài liệu, việc phối hợp công tác với các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm liên quan để phục vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân; phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh tiếp công dân khi các cơ quan này có yêu cầu, đề nghị cụ thể.

3. Thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về nội dung kết luận, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các vụ việc đã được tiếp tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh.

4. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc phòng Tiếp công dân tiếp nhận, nghiên cứu xử lý và tham mưu xử lý đơn khiếu nại, tố cáo theo quy trình tại Quy chế này; phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh nhắc nhở các cơ quan có trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết kịp thời theo đúng nội dung chỉ đạo, yêu cầu của Chủ tịch, phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo tình hình chấp hành, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh áp dụng biện pháp cần thiết đảm bảo kỷ cương, kỷ luật hành chính đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc chấp hành chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

5. Trực tiếp xem xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo đối với Trưởng phòng Tiếp công dân của tỉnh; giải quyết các khiếu nại, tố cáo mà Trưởng phòng Tiếp công dân đã giải quyết nhưng còn khiếu nại theo qui định của Luật Khiếu nại, tố cáo.

6. Tổng kết kinh nghiệm, đề xuất biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác tổ chức tiếp công dân của tỉnh.