vanban.org

Điều 31. Xử lý đơn khiếu nại, đơn tranh chấp đất đai — Quyết định 14/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/08/2014 Thay thế: 37/2014/QĐ-UBND · 23/07/2014 Thay thế: 38/2014/QĐ-UBND · 23/07/2014
Quảng Ngãi Ban hành 12/06/2007 Hiệu lực 22/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi · 28/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh · 37/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi · 14/2007/QĐ-UBND
02/08/201438/2014/QĐ-UBND +1Thay thế Đang xem 22/06/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2007/QĐ-UBND › Phần II › Chương VII › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Xử lý đơn khiếu nại, đơn tranh chấp đất đai

1. Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và đầy đủ các điều kiện theo qui định tại Điều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo thì căn cứ nội dung, tính chất vụ việc khiếu nại, Trưởng phòng Tiếp công dân của tỉnh dự thảo văn bản tham mưu Phó Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thụ lý, thông báo cho người khiếu nại biết; giao nhiệm vụ cho Chánh Thanh tra hoặc Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, hoặc giao cho Chánh Thanh tra chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết. Thời gian hoàn thành thủ tục thụ lý không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày phòng Tiếp công dân của tỉnh nhận được đơn hợp pháp.

2. Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và có đủ điều kiện qui định tại Điều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ nhưng có chữ ký của nhiều người hoặc người khiếu nại chưa gửi kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu (đối với trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền giải quyết lần thứ hai); người khiếu nại chưa ký trực tiếp vào đơn khiếu nại hoặc chưa có chữ ký trực tiếp mà sao chụp chữ ký thì Trưởng phòng Tiếp công dân của tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn người khiếu nại bằng văn bản, viết thành đơn riêng để thực hiện khiếu nại; bổ túc hồ sơ, khắc phục thiếu sót để được thụ lý; trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người khiếu nại khắc phục theo hướng dẫn thì làm thủ tục thụ lý theo khoản 1 Điều này.

3. Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng không đủ các điều kiện thụ lý để giải quyết theo qui định tại Điều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ thì chậm nhất là trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn, Trưởng phòng Tiếp công dân có văn bản trả lời cho người khiếu nại biết rõ lý do.

4. Đối với đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết, đơn khiếu nại về vụ việc đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thì chậm nhất là trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn, Trưởng phòng Tiếp công dân có văn bản chỉ dẫn, trả lời người khiếu nại; trong trường hợp người khiếu nại gửi kèm các giấy tờ, tài liệu là bản gốc liên quan đến vụ việc khiếu nại thì phòng Tiếp công dân phải trả lại các giấy tờ, tài liệu đó cho người khiếu nại.

5. Đối với các khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng quá thời hạn qui định mà chưa được giải quyết thì Trưởng phòng Tiếp công dân đề xuất cho Phó Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản chỉ đạo hoặc áp dụng các biện pháp kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết hoặc áp dụng biện pháp xử lý nghiêm khắc đối với người thiếu trách nhiệm hoặc cố tình trì hoãn việc giải quyết.

6. Đối với đơn khiếu nại do Thường trực Tỉnh ủy, Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận hoặc các cơ quan báo chí chuyển đến, nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và đủ điều kiện theo qui định tại Điều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ thì xử lý theo khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này và Trưởng phòng Tiếp công dân tham mưu Phó Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách ký thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã chuyển đơn đến biết; nếu đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì gửi trả lại cho người khiếu nại và Trưởng phòng Tiếp công dân thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã chuyển đơn biết.

7. Đối với đơn tranh chấp đất đai thì phân loại, xử lý tương tự như đơn khiếu nại; nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì dự thảo quyết định thụ lý đề xuất Phó Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giao nhiệm vụ cho Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, xác minh đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết.