vanban.org

Điều 17. Quy trình tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 14/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/08/2014 Thay thế: 37/2014/QĐ-UBND · 23/07/2014 Thay thế: 38/2014/QĐ-UBND · 23/07/2014
Quảng Ngãi Ban hành 12/06/2007 Hiệu lực 22/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi · 28/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh · 37/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi · 14/2007/QĐ-UBND
02/08/201438/2014/QĐ-UBND +1Thay thế Đang xem 22/06/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2007/QĐ-UBND › Phần I › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Quy trình tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Phó Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách công tác tiếp dân trực tiếp làm thư ký cuộc tiếp dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc phân công Trưởng phòng Tiếp công dân làm nhiệm vụ thư ký.

2. Thư ký cuộc tiếp dân chịu trách nhiệm kiểm tra thành phần tham dự, nội dung chuẩn bị cho người chủ trì trước khi cuộc tiếp công dân bắt đầu.

3. Phòng Tiếp công dân phân công cán bộ gọi công dân theo thứ tự đã đăng ký; kiểm tra giấy tờ tùy thân và báo cáo Chủ tịch họ tên, địa chỉ, tóm tắt nội dung chủ yếu và yêu cầu của công dân.

4. Công dân trình bày và cung cấp tài liệu để làm rõ thêm nội dung, yêu cầu của mình.

5. Người chủ trì tiếp công dân điều hành việc hỏi và đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham dự trả lời công khai để nắm chắc nội dung, yêu cầu của công dân và những thông tin có liên quan; sau đó đưa ra ý kiến trả lời chính thức cho công dân. Đối với những khiếu nại thuộc thẩm quyền mà vụ việc rõ ràng, cụ thể, có đủ cơ sở giải quyết thì khi tiếp công dân, người chủ trì trả lời ngay cho công dân biết; nếu vụ việc phức tạp cần nghiên cứu, xem xét thì phải nói rõ thời hạn giải quyết, người cần liên hệ tiếp để biết kết quả giải quyết.

6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi kết thúc tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng phòng Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm tham mưu Phó Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh-phụ trách công tác tiếp dân- thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về ý kiến kết luận của người Chủ trì tiếp công dân định kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh để làm cơ sở thực hiện nhiệm vụ công tác và cơ sở để kiểm tra, giám sát việc chấp hành nhiệm vụ, pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.