vanban.org

Điều 26. Tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo — Quyết định 14/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/08/2014 Thay thế: 37/2014/QĐ-UBND · 23/07/2014 Thay thế: 38/2014/QĐ-UBND · 23/07/2014
Quảng Ngãi Ban hành 12/06/2007 Hiệu lực 22/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi · 28/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh · 37/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi · 14/2007/QĐ-UBND
02/08/201438/2014/QĐ-UBND +1Thay thế Đang xem 22/06/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2007/QĐ-UBND › Phần II › Chương VI › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo

1. Đơn khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai, phản ánh, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân (gọi chung là đơn khiếu nại, tố cáo) gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo đường bưu điện, gửi trực tiếp tại phòng Tiếp công dân của tỉnh đều phải được tiếp nhận và xử lý theo đúng các qui định của Luật Khiếu nại, tố cáo (đã sửa đổi, bổ sung), Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nai, tố cáo, đồng thời phải tuân theo những qui định tại Quy chế này.

2. Việc tiếp nhận đơn đến và kết quả xử lý đơn phải vào sổ theo dõi. Toàn bộ văn bản liên quan đến hoạt động tiếp công dân, xử lý đơn phát sinh đến phòng Tiếp công dân do Trưởng phòng Tiếp công dân phối hợp với Trung tâm lưu trữ thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc lưu trữ theo đúng qui định của pháp luật.

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh khi tiếp nhận được đơn thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý mà thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được phải có văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thụ lý để xem xét giải quyết theo qui định của pháp luật; không được trả lại đơn và hướng dẫn công dân gửi đơn đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; không lập phiếu chuyển đơn cho phòng Tiếp công dân của tỉnh tham mưu xử lý.

4. Các đơn khiếu nại, tố cáo do các cơ quan Đảng và Nhà nước cấp Trung ương có văn bản yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết hoặc chỉ đạo việc giải quyết báo cáo kết quả cho Trung ương thì Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp hoặc chủ trì phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý kịp thời.

5. Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi tình hình phát sinh, diễn biến việc thụ lý giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.