vanban.org

Điều 16. Tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 14/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/08/2014 Thay thế: 37/2014/QĐ-UBND · 23/07/2014 Thay thế: 38/2014/QĐ-UBND · 23/07/2014
Quảng Ngãi Ban hành 12/06/2007 Hiệu lực 22/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi · 28/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh · 37/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi · 14/2007/QĐ-UBND
02/08/201438/2014/QĐ-UBND +1Thay thế Đang xem 22/06/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2007/QĐ-UBND › Phần I › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân vào ngày 15 hàng tháng, trường hợp ngày đó trùng vào ngày lễ, ngày thứ bảy, chủ nhật thì sẽ tiếp vào ngày hành chính làm việc liền kề sau đó. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được ủy quyền tiếp thay phải báo cáo tình hình, kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Lịch tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho năm sau được công bố công khai trước ngày 31 tháng 12 của năm trước; được niêm yết tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh và đăng tải trên trang tin điện tử của tỉnh.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân trong các trường hợp sau đây:

- Có phát sinh khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo qui định của pháp luật mà chưa được thụ lý để giải quyết, hoặc đã thụ lý nhưng chậm giải quyết.

- Đã có Quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng chưa thi hành, nay yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, áp dụng biện pháp đảm bảo thi hành hoặc có bằng chứng cụ thể liên quan đến vụ việc mà trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định chưa được xem xét cụ thể. Không tiếp những trường hợp đã có Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nay tiếp tục gửi đơn yêu cầu xem xét lại mà không có bằng chứng gì mới để chứng minh cho yêu cầu của mình.

- Vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh, người khiếu nại đã khiếu nại đúng qui định nhưng Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố không giải quyết theo qui định tại khoản 2 Điều 36, Điều 39, khoản 2 Điều 43 Luật Khiếu nại, tố cáo (đã sửa đổi, bổ sung). Trong trường hợp này người khiếu nại phải có căn cứ cụ thể để chứng minh việc chậm giải quyết.

- Tranh chấp quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo qui định tại khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai.

- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

- Phản ánh, kiến nghị những nội dung công tác thuộc thẩm quyền lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tiếp các trường hợp theo đề xuất bằng văn bản của Thủ trưởng các cơ quan tham mưu trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và người đứng đầu các tổ chức thành viên cấp tỉnh.

3. Công tác chuẩn bị tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân:

- Công dân có đủ điều kiện theo khoản 2 Điều này đến trực tiếp theo lịch tiếp công dân định kỳ thì sẽ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp; trường hợp có nhiều người có nhu cầu được tiếp thì phải thực hiện đăng ký theo thứ tự.

- Trưởng phòng Tiếp công dân của tỉnh thực hiện việc lập danh sách đăng ký; khi tiếp nhận yêu cầu đăng ký cán bộ tiếp công dân phải kiểm tra điều kiện theo qui định tại khoản 2 Điều này; giải thích, hướng dẫn rõ theo qui định những thông tin liên quan đến vụ việc của công dân; sau khi đã giải thích công dân còn có nguyện vọng đăng ký gặp trực tiếp Chủ tịch thì đưa vào danh sách.

- Trước ngày 10 hàng tháng Trưởng phòng Tiếp công dân có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với phòng Nội chính Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo cụ thể về số lượng người, nội dung và đề xuất cách xử lý từng trường hợp công dân đã đăng ký cho Phó Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời cho từng trường hợp cụ thể công dân đưa yêu cầu.

- Căn cứ vào đề nghị của phòng Tiếp công dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phát hành giấy mời Thủ trưởng các cơ quan liên quan kèm theo nội dung đề nghị phải chuẩn bị để giải trình công khai và trả lời theo trách nhiệm. Những việc liên quan đến trách nhiệm giải quyết của cơ quan thì phải hướng dẫn rõ thủ tục và cam kết thời gian giải quyết theo yêu cầu, kiến nghị của công dân; những trường hợp đã tiếp nhận nhưng quá thời hạn mà giải quyết chưa xong thì phải nêu rõ lý do chậm trễ; những trường hợp không thuộc trách nhiệm, thẩm quyền thì cũng phải trình bày rõ căn cứ pháp lý cụ thể.

- Thủ trưởng các cơ quan được mời đến dự buổi tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải chuẩn bị kỹ nội dung và trực tiếp tham gia. Trường hợp có lý do chính đáng thì cử cấp phó đi thay nhưng phải ủy quyền đầy đủ và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung ủy quyền.

- Các cơ quan được mời tham gia với tư cách giám sát và phối hợp theo chức năng về nguyên tắc phải cử người có đủ trách nhiệm và thẩm quyền đại diện cho cơ quan, tổ chức mình theo pháp luật và Điều lệ.