Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. — Quyết định 14/2007/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/2014
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 02/08/2014
Thay thế: 37/2014/QĐ-UBND · 23/07/2014
Thay thế: 38/2014/QĐ-UBND · 23/07/2014
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
02/08/201438/2014/QĐ-UBND +1Thay thế Đang xem
22/06/2007Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 14/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 195/1999/QĐ-UB ngày 22/11/1999 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động phòng Tiếp công dân tỉnh.
Điều 3
Phần I — CÁC QUY ĐỊNH VỀ TIẾP CÔNG DÂN
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Mục đích tiếp công dân
Điều 3. Công khai hoạt động tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo
Điều 4. Yêu cầu đối với cán bộ làm nhiệm vụ tiếp công dân
Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA PHÒNG TIẾP CÔNG DÂN; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÔNG CHỨC LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN; QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN KHI ĐẾN TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN
Điều 6. Tổ chức phòng Tiếp công dân
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Tiếp công dân của tỉnh
Điều 8. Trách nhiệm của Phó Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách công tác tiếp dân
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng Tiếp công dân
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ tiếp công dân
Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của công dân khi đến Trụ sở tiếp dân
Chương III — HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA TỈNH
Điều 12. Địa điểm tiếp công dân
Điều 13. Mở sổ ghi chép nội dung tiếp công dân
Điều 14. Tổ chức việc tiếp công dân thường xuyên
Điều 15. Quy trình tiếp công dân thường xuyên
Điều 16. Tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 17. Quy trình tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 18. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân trong trường hợp khẩn thiết
Điều 19. Tiếp dân của Thường trực Hội đồng nhân dân, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh
Chương IV — MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÒNG TIẾP CÔNG DÂN VỚI CÁC CƠ QUAN CÓ TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 20. Quan hệ giữa phòng Tiếp công dân của tỉnh với các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 21. Quan hệ giữa phòng Tiếp công dân của tỉnh với Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh
Điều 22. Quan hệ giữa Phòng Tiếp công dân của tỉnh với Thanh tra tỉnh
Chương V — ĐẢM BẢO AN NINH CHO PHÒNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA TỈNH
Điều 23. Trách nhiệm đảm bảo an ninh cho phòng Tiếp công dân
Điều 24. Thông báo lịch tiếp dân cho cơ quan chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh
Điều 25. Lập thủ tục xử lý hành vi vi phạm an ninh, trật tự tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh
Phần II — QUI ĐỊNH TIẾP NHẬN, XỬ LÝ ĐƠN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.
Chương VI — QUY ĐỊNH VỀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ ĐƠN GỬI ĐẾN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 26. Tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo
Điều 27. Phạm vi tiếp nhận đơn của phòng Tiếp công dân
Điều 28. Đăng ký, thống kê đơn phát sinh
Điều 29. Xử lý những đơn có nội dung đặc thù
Chương VII — QUY TRÌNH XỬ LÝ ĐƠN
Điều 30. Phân loại đơn và cách thức xử lý các loại đơn
Điều 31. Xử lý đơn khiếu nại, đơn tranh chấp đất đai
Điều 32. Xử lý tố cáo
Điều 33. Xử lý đơn phản ánh, kiến nghị
Chương VIII — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM TRA, XÁC MINH KHIẾU NẠI, TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 34. Giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh
Điều 35. Phân định trách nhiệm thẩm tra, xác minh khiếu nại, tranh chấp đất đai
Điều 36. Thẩm tra, xác minh và kết luận, kiến nghị biện pháp giải quyết
Điều 37. Việc tổ chức đối thoại của Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh
Điều 38. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch chủ trì đối thoại
Điều 39. Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương IX — THẨM TRA, XÁC MINH, GIẢI QUYẾT TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 40. Tổ chức thẩm tra, xác minh tố cáo được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao
Điều 41. Yêu cầu đối với cơ quan, cán bộ làm nhiệm vụ xác minh tố cáo
Điều 42. Xử lý kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo
Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 43. Trách nhiệm tổ chức thi hành
Điều 44. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy