vanban.org

Điều 39. Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 14/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/08/2014 Thay thế: 37/2014/QĐ-UBND · 23/07/2014 Thay thế: 38/2014/QĐ-UBND · 23/07/2014
Quảng Ngãi Ban hành 12/06/2007 Hiệu lực 22/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi · 28/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh · 37/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi · 14/2007/QĐ-UBND
02/08/201438/2014/QĐ-UBND +1Thay thế Đang xem 22/06/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2007/QĐ-UBND › Phần II › Chương VIII › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc kiểm tra, rà soát báo cáo kết quả xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết và dự thảo quyết định giải quyết của Thủ trưởng cơ quan làm nhiệm vụ xác minh vụ việc đã trình về hình thức văn bản, thẩm quyền giải quyết.

2. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan làm nhiệm vụ thẩm tra, xác minh đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp gặp gỡ, đối thoại hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động quyết định gặp gỡ, đối thoại thì Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh sắp xếp lịch trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; sau đối thoại nếu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không yêu cầu thẩm tra, xác minh bổ sung thì trong thời hạn 05 ngày sau khi kết thúc cuộc đối thoại cơ quan được giao nhiệm vụ thụ lý vụ việc phải trình dự thảo quyết định xử lý (thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh).

3. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan làm nhiệm vụ thẩm tra, xác minh đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vụ việc ra Hội đồng tư vấn xử lý hành chính của tỉnh xem xét trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thì Chánh Văn phòng phải xếp lịch họp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp Hội đồng tư vấn xử lý hành chính của tỉnh tham gia ý kiến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét thấy đã đủ điều kiện quyết định thì trong thời hạn 05 ngày làm việc tiếp theo phải trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu phải xác minh, thu thập thêm tài liệu, hoặc giám định thì trong thời hạn 05 ngày Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải ra văn bản thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch để cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện. Sau khi có kết quả thẩm tra, xác minh bổ sung hoặc kết quả giám định nếu không có tình tiết phức tạp cần phải họp lại Hội đồng tư vấn xử lý hành chính thì Chánh Văn phòng trình Chủ tịch ký quyết định trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xác minh bổ sung hoặc kết quả giám định và dự thảo Quyết định.

Trường hợp Thủ trưởng cơ quan làm nhiệm vụ thẩm tra, xác minh, kết luận kiến nghị việc giải quyết không đề nghị đưa ra Hội đồng tư vấn xử lý hành chính của tỉnh xem xét, nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thì vẫn phải thực hiện theo qui định trên.

4. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan làm nhiệm vụ xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết không đề nghị đưa ra Hội đồng tư vấn xử lý hành chính của tỉnh xem xét; qua kiểm tra của Văn phòng không phát hiện những vấn đề chưa rõ, cần bổ sung, sửa đổi thì trong thời hạn 10 ngày Chánh Văn phòng phải trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành quyết định giải quyết; nếu Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phát hiện được những vấn đề chưa rõ, cần bổ sung, sửa đổi thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo.

5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải hoàn tất khâu phát hành quyết định giải quyết trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận dự thảo đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Ngoài việc gửi theo qui định tại Điều 38, Điều 45 Luật Khiếu nại, tố cáo, Điều 14 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ còn phải gửi cho phòng Tiếp công dân của tỉnh để niêm yết công khai, đăng trên trang tin điện tử, trên Công báo của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và gửi cho Thanh tra tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện.